chương 3
1.Hiểu thế nào là khai thác & sd TNTN theo quan điểm PTBV? Đánh giá thực trạng ở VN.
* TNTN là mọi yếu tố tự nhiên mà con người só thể sd được để đáp ứng nhu cầu tồn tại & phát triển của mình. TNTN gồm: đất, nước, khoáng sản…
PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển: PTKT, PTXH, BVMT
* Khái thác sd TNTN theo quan điểm PTBV là hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, gắn với BVMT
- Có chiến lược quy hoạch, kế hoạch khai thác sd TNTN hợp lý
- Khái thác sd TNTN đảm bảo tính KH, khai thác gắn công nghiệp chế biến & TT tiêu thụ
- Khai thác sd TNTN gắn với công nghệ hiện đại
- Khai thác gắn với bảo vệ tái tạo, đầu tư trở lại để duy trì các nguồn tài nguyên
- Tìm các nguồn tài nguyên vô tận thay thế tài nguyên hữu hạn
- Quan tâm đến xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường
* Thực trạng ở VN
- Kết quả:
+ Khai thác được TNTN phục vụ cho phat triển các ngành, lĩnh vực nkt
+ Tạo việc làm, TN cho người lđ
+ XK, thu ngoại tệ không nhỏ, tăng vốn cho PTKT đất nước
- Hạn chế:
+ Quản lý TNTN còn yếu kém dẫn đến khai thác bừa bãi làm cạn kiệt các nguồn TNTN gây ô nhiễm môi trường
+ Sd TNTN kém hiệu quả dẫn đến chủ yếu xk tài nguyên thô, sơ chế có giá trị thấp
- Vấn đề đặt ra:
+ Tiếp tục đầu tư cho công tác điều tra thăm dò, đánh giá TNTN
+ Có quy hoạch trong khai thác & sd TNTN
+ Tăng cường vai trò NN với TNTN
Thông qua hệ thống pháp luật: kuaatj tài nguyên-khoáng sản, môi trường…
Thông qua hệ thống vbqppl
2.Vì sao phải tăng cường vai trò NN đối với TNTN
* TNTN là mọi yếu tố tự nhiên mà con người só thể sd được để đáp ứng nhu cầu tồn tại & phát triển của mình
Các loại TNTN gồm
- Theo thuộc tính tự nhiên: đất đai, nước, khoáng sản, rừng, biển…
- Theo khả năng cung cấp
+ Hữu hạn: tái tạo được: động thực vật, nước sạch…
Không tái tạo được:khoáng sản
+ Vô tận: năng lượng mặt trời, sức gió…
* Vì:
- Xuất phát từ vai trò quan trọng của TNTN với PTKT
+ Cung cấp yếu tố vật chất ban đầu không thể thiếu được cho hđ sxkd của mọi ngành, DN, tạo môi trường cho các hđkt
+ Số lượng, chất lượng, cơ cấu & tình hình phân bố TNTN có ảnh hưởng trực tiếp cơ cấu ngành & phân bố sx theo vùng lãnh thổ
+ Tạo vốn cho nkt nhất là với các nước đang phát triển thông qua cho thuê khai thác, xk & thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này
- Xuất phát từ đặc điểm của TNTN: có loại TNTN hữu hạn vì vậy nếu không quản lý tốt dẫn đến nhanh chóng khai thác cạn kiệt TNTN của đất nước
- Quản lý, khai thác & sd 1 số TNTN vượt quá khả năng của các tổ chức, cá nhân dẫn đến phải có sự đầu tư của NN
- Xuất phát từ thực tế VN:
+ Công tác quản lý TNTN còn yếu kém
+ Chiến lược quy hoạch khai thác sd TNTN nước ta làm chưa tốt
+ Việc phân cấp quản lý TNTN kém hiệu quả, chồng chéo chưa rõ ràng
+ Công tác kiểm tra, thanh tra chưa chặt chẽ, xử lý các vi phạm chưa nghiêm minh
=>Khai thác sd TNTN kém hiệu quả gây lãng phí & cạn kiệt TN gây ô nhiễm môi trường
3.Vai trò nguồn lđ với tăng trưởng, PTKT
* Về số lượng: NLĐ (LLLĐ) là 1 bộ phận của dân số trong độ tuổi quy định, thực tế đang tham gia lđ & những người không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm (nam 15-60, nữ 15-55)
Về chất lượng:
- Từng người lđ:
+ Sức khỏe, thẻ lực…
+ Trình độ (học vấn, kiến thức chuyên môn, kĩ năng, kinh nghiệm…)
+ Ý thức, thái độ, tác phong…
- Ở tổng thể NLĐ: chất lượng được thể hiện ở từng người lđ cụ thể, cơ cấu lđ có hợp lý không, trình độ tỏ chức quản lý lđ ntn
* Vai trò nguồn lđ với PTKT
- Với tư cách là yếu tố đầu vào của quá trình sxkd: là yếu tố đầu vào không thể thiếu được của bất kì quá trình kinh tế-xh nào, là yếu tố quyết định đến tổ chức & sd hiệu quả các nguồn lực khác
-Với tư cách là yếu tố đầu ra: là yếu tố tạo cầu tham gia tiêu dùng hàng hóa dv, tác động đến cung ứng sx, quá trình sxkd, thúc đẩy PTKT. Đồng thời con người tiêu dùng hàng hóa tái sx lđ tiếp tục quá trình sx kt-xh
* NLĐ phát huy tốt vai trò đối với PTKT trong những điều kiện:
- Đủ về số lượng: không thừa, không thiếu
- Chất lượng lao động cao
- Cơ cấu lđ hợp lý
- Điều kiện lđ tốt
- Trình độ tổ chức, quản lý lđ cao
4.Thực trạng NLĐ VN ảnh hưởng đến cdcckt
* Về số lượng: NLĐ (LLLĐ) là 1 bộ phận của dân số trong độ tuổi quy định, thực tế đang tham gia lđ & những người không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm (nam 15-60, nữ 15-55)
Về chất lượng:
- Từng người lđ:
+ Sức khỏe, thẻ lực…
+ Trình độ (học vấn, kiến thức chuyên môn, kĩ năng, kinh nghiệm…)
+ Ý thức, thái độ, tác phong…
- Ở tổng thể NLĐ: chất lượng được thể hiện ở từng người lđ cụ thể, cơ cấu lđ có hợp lý không, trình độ tỏ chức quản lý lđ ntn
* CCKT là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng thể nkt & mối tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận hợp thành
CDCCKT là quá trình tác động của con người làm thay đổi các bộ phận cấu thành tổng thể nkt & mối tương quan tỉ lệ giữa bộ phận cấu thành so với tổng thể
* Thực trạng NLĐ ở VN
- Về số lượng:
+ Nước ta có LLLĐ dồi dào trên 48 tr lđ (2011) đảm bảo số lượng lđ cho PTKT đất nước, các ngành sd nhiều lđ (dệt may, da giầy..)
+ LLLĐ tăng nhanh (1.2 tr/năm) gây sức ép việc làm dẫn đến tình trạng thất nghiệp cao
- Về chất lượng:
+ Ưu điểm: có truyền thống cần cù chịu khó, linh hoạt, sáng tạo có khả năng tiếp thu nhanh những tri thức KH-KT
+ Hạn chế:
_ Chất lượng lđ thấp
_ Thể lực hạn chế dẫn đến cường độ, mức độ lđ không cao
_ Đa số lđ nước ta không có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kĩ thuật, không qua đào tạo (lđ đào tạo xấp xỉ 30%, đào tạo nghề xấp xỉ 20%)
_ Ý thức, thái độ, tác phong lđ không cao, chưa có tác phong công nghiệp
_ Trình độ tổ chức quản lý thấp dẫn đến khả năng lđ theo nhóm chưa cao
=> Ở VN vừa thừa vừa thiếu lđ, thừa lđ giản đơn phổ thông, thiếu lđ có trình độ cao trong ngành điện tử, viễn thông, may công nghiệp
- Cơ cấu lđ mất cân đối giữa các:
+ Ngành nghề: lđ tập trung chủ yếu trong nông nghiệp chiếm trên 50% & trong các ngành thủ công, tiểu thủ công nghiệp
+ Vùng miền: tập trung chủ yếu ở thành thị, đồng bằng, khu công nghiệp, kinh tế, còn vùng sâu vùng xa, vùng miền núi tỉ lệ lđ thấp, thiếu lđ có trình độ cao
+ Cấp bậc đào tạo: CĐ-ĐH, trung học chuyên nghiệp. công nhân kĩ thuật trong đó tỉ lệ đào tạo công nhân kĩ thuật thấp
=> Nơi thừa, nơi thiếu, ngành thừa ngành thiếu, thừa loại này thiếu loại kia, không huy động được NLĐ vào PTKT
5.Ý nghĩa mô hình liên kết nhà trường, DN với nâng cao chất lượng NLĐ
* Mô hình liên kết giữa các cơ sở đào tạo NLĐ với các nơi sd NLĐ
CDCCKT là quá trình tác động của con người làm thay đổi các bộ phận cấu thành tổng thể nkt & mối tương quan tỉ lệ giữa bộ phận cấu thành so với tổng thể
Chất lượng lđ thể hiện: thể lực, năng lực, kĩ năng, trình độ, ý thức người lđ
* Ý nghĩa mô hình liên kết:
- Gắn đào tạo lý thuyết với thực tiễn, cung cấp cho người học những kiến thức thực tế nâng cao trình độ
- Buộc các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu sd lđ của các ngành, DN dẫn đến tăng cường đầu tư, đổi mói công tác GDĐT như đầu tư hđh hóa cơ sở vật chất kĩ thuật, đổi mới nội dung chương trình đào tạo cho phù hợp
- Đào tạo theo nhu cầu DN, tạo động cơ cho người học luôn phấn đấu học tập nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu DN đòi hỏi & DN có NLĐ theo nhu cầu của mình
- Tránh được tình trạng người học sau khi ra trường làm trái ngành nghề không phát huy được năng lực
=> Thực teess VN hiện nay mô hình liên kết này chưa phát triển dẫn đến chất lượng lđ thấp, sau khi ra trường người học vận dụng kiến thức vào thực tế rất hạn chế, vì vậy cần thiết phát triển mo hình liên kết này
6.Vai trò của KHCN đối với tăng trưởng & PTKT
* KH là hệ thống tri thức về các sự vật hiện tượng, về các quy luật của tự nhiên, xh & tư duy
CN là tập hợp những phương tiện, phương pháp, kiến thức kĩ năng & những thông tin cần thiết nhằm biến đổi các nguồn lực thành các sp, dv phục vụ nhu cầu con người
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng lượng kết quả đầu ra của hđ nkt trong 1 thời kì nhất định (thường là 1 năm) so với kì gốc
PTKT là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt nkt gồm thay đổi lượng và chất, quá trình hoàn thiện kinh tế, xh mỗi quốc gia
* Vai trò của KHCN
- Thúc đẩy TTKT và PTKT thông qua mở rộng, nâng cao hiệu quả sd các nguồn lực TNTN, vốn, KH-CN, lđ
- Thúc đẩy cdcckt của nkt nói chung và các ngành, DN nói riêng theo hướng tiến bộ. Với những nước đang phát triển chuyển dịch theo hướng cnh-hđh, tỉ trọng nông nghiệp giảm, công nghiệp và dv tăng
- Tăng sức canh tranh của nkt cảu các ngành, DN, các sp vì tiến bộ KHCN
làm gia tăng NSLĐ, nâng cáo chất lượng, hạ giá thành, đa dạng hóa kiểu dáng, mẫu mã sp
- Sd những tiến bộ KHCN góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư: xd nhà ở, y tế, VHTT…
7.Vì sao phải tăng cường quan hệ liên kết giữa các tổ chức KHCN với các cơ sở sxkd (ứng dụng)
* Vì đây là mối quan hệ giữa nơi tạo ra các sp KHCN với nới sd các sp đó, tăng cường mối liến kết này sẽ đề cao trách nhiệm 2 bên làm lành mạnh hóa thị trường KHCN, thúc đẩy KHCN phát triển
* Mối quan hệ
- Tổ chức KHCN nới tạo ra các sp KHCN
+ Nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị trường, phải năng động sáng tạo, tạo ra các sp KHCN đáp ứng nhu cầu sd các ngành, DN từ đó tiêu thụ sp
+ Có nguồn tài chính phục vụ cho nghiên cứu phát triển
- Các cơ sở sxkd nới sd các sp KHCN
+ Rút ngắn khoảng cách từ nghiên cứu đến ứng dụng
+ Các DN sẽ có được các công nghệ tiên tiến hiện đại phù hợp mình
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com