Truyen2U.Net quay lại rồi đây! Các bạn truy cập Truyen2U.Com. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền mới này nhé! Mãi yêu... ♥

buitiengon

11-Khại niệm về bảo hộ lao động:

-Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề hệ thống các văn bản pháp

luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế - x• hội và khoa học công nghệ để cải tiến điều

kiện lao động nhằm:

• Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con ng−ời trong lao động.

• Nâng cao năng suất, chất l−ợng sản phẩm.

• Bảo vệ môi tr−ờng lao động nói riêng và môi tr−ờng sinh thái nói chung.

• Góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của ng−ời lao động.

-Nói 1 cách ngắn gọn hơn: Bảo hộ lao động là hệ thống các giải pháp về pháp luật, khoa

học kỹ thuật, kinh tế - x• hội nhằm đảm bảo an toàn và sức khoẻ của con ng−ời trong

quá trình lao động sản xuất.

-Từ khái niệm trên có thể thấy rõ tính pháp lý, tính khoa học, tính quần chúng của công

tác bảo hộ lao động luôn gắn bó mật thiết với nhau và nội dung của công tác bảo hộ lao

động nhất thiết phải thể hiện đầy đủ các tính chất trên.

12-Muc. đích bảo hộ lao động:

-Mục đích:

• Bảo đảm cho mọi ng−ời lao động những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh,

thuận lợi và tiện nghi nhất.

• Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo nên cuộc sống hạnh phúc cho

ng−ời lao động.

• Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động.

• Nhằm thoả m•n nhu cầu ngày càng tăng của con ng−ời mà tr−ớc hết là của chính

ng−ời lao động.

⇒ Đây cũng là chính sách đầu t− cho chiến l−ợc phát triển kinh tế, x• hội trong sự

nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n−ớc.

-Chính sách bảo hộ lao động chính là những chủ tr−ơng, quyết định, quy định, h−ớng

dẫn nhằm thể chế hoá, cụ thể hoá quan điểm, đ−ờng lối về công tác bảo hộ lao động.

Thực tiễn hiện nay đ• và đang đặt ra nhiều vấn đề cấp thiết trong việc đổi mới chính

sách bao hộ lao động cho phù hợp với yêu cầu nền kinh tế hiện nay.

13-ỵ nghĩa của công tác bảo hộ lao động:

-ý nghĩa về mặt chính trị:

• Làm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ góp phần vào việc cũng cố lực l−ợng sản

xuất và phát triển quan hệ sản xuất.

• Chăm lo đến sức khoẻ, tính mạng, đời sống của ng−ời lao động.

• Xây dựng đội ngũ công nhân lao động vững mạnh cả về số l−ợng và thể chất.

-ý nghĩa về mặt pháp lý:

Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ & Nguyễn Hoàng Vĩnh

An toàn lao động: Ch−ơng I- Những vấn đề chung về an toàn lao động - 2 -

• Bảo hộ lao động mang tính pháp lý vì mọi chủ tr−ơng, đ−ờng lối của Đảng và

Nhà n−ớc, các giải pháp khoa học công nghệ, các biện pháp tổ chức x• hội đều

đ−ợc thể chế hoá bằng các quy định luật pháp.

• Nó bắt buộc mọi tổ chức, mọi ng−ời sử dụng lao động cũng nh− ng−ời lao động

thực hiện.

→ Trên thế giới quyền đ−ợc bảo hộ lao động đ• đ−ợc thừa nhận và trở thành 1 trong

những mục tiêu đấu tranh của ng−ời lao động.

-ý nghĩa về mặt khoa học:

• Đ−ợc thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố nguy hiểm

và có hại thông qua việc điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá điều kiện lao

động, biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật vệ sinh, xử lý

ô nhiễm môi tr−ờng lao động, ph−ơng tiện bảo vệ cá nhân,...

• Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến để phòng ngừa,

hạn chế tai nạn lao động xảy ra.

• Nó còn liên quan trực tiếp đến bảo vệ môi tr−ờng sinh thái, vì thế hoạt động khoa

học về bảo hộ lao động góp phần quyết định trong việc giữ gìn môi tr−ờng trong

sạch.

-ý nghĩa về tính quần chúng:

• Nó mang tính quần chúng vì đó là công việc của đông đảo những ng−ời trực tiếp

tham gia vào quá trình sản xuất. Họ là ng−ời có khả năng phát hiện và đề xuất

loại bỏ các yếu tố có hại và nguy hiểm ngay chỗ làm việc.

• Không chỉ ng−ời lao động mà mọi cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật... đều có

trách nhiệm tham gia vào việc thực hiện các nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao

động.

• Ngoài ra các hoạt động quần chúng nh− phong trào thi đua, tuyên truyền, hội thi,

hội thao, giao l−u liên quan đến an toàn lao động đều góp phần quan trọng vào

việc cải thiện không ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp.

11-Đội t−ợng vμ nhiệm vụ nghiên cứu của khoa học vệ sinh lao động:

-Khoa học vệ sinh lao động sẽ nghiên cứu tác dụng sinh học của các yếu tố bất lợi ảnh h−ởng đến sức khoẻ vμ tổ chức cơ thể con ng−ời, cũng nh− các biện pháp đề phòng, lμm giảm vμ loại trừ tác hại của chúng.

-Tất cả các yếu tố gây tác dụng có hại lên con ng−ời riêng lẽ hay kết hợp trong điều kiện sản xuất gọi lμ tác hại nghề nghiệp. Kết quả tác dụng của chúng lên cơ thể con ng−ời có thể gây ra các bệnh tật đ−ợc gọi lμ bệnh nghề nghiệp.

-Đối t−ợng của vệ sinh lao động lμ nghiên cứu:

• Quá trình lao động vμ sản xuất có ảnh h−ởng đến sức khoẻ con ng−ời.

• Nguyên liệu, vật liệu, bán thμnh phẩm vμ vật thải ra có ảnh h−ởng đến sức khoẻ con ng−ời.

• Quá trình sinh lý của con ng−ời trong thời gian lao động.

• Hoμn cảnh, môi tr−ờng lao động của con ng−ời.

• Tình hình sản xuất không hợp lý ảnh h−ởng đến sức khoẻ con ng−ời.

-Mục đích nghiên cứu lμ để tiêu diệt những nguyên nhân có ảnh h−ởng không tốt đến sức khoẻ vμ khả năng lao động của con ng−ời. Do đó, nhiệm vụ chính của vệ sịnh lao động lμ dùng biện pháp cải tiến lao động, quá trình thao tác, sáng tạo điều kiện sản xuất hoμn thiện để nâng cao trạng thái sức khoẻ vμ khả năng lao động cho ng−ời lao động

4.3-Biện pháp phòng vμ chống bụi:

4.3.1-Biện pháp kỹ thuật:

-Ph−ơng pháp chủ yếu để phòng bụi trong công tác xay, nghiền, sμng, bốc dỡ các loại vật liệu hạt rời hoặc dễ sinh bụi lμ cơ giới hoá quá trình sản xuất để công nhân ít tiếp xúc với bụi. Che đậy các bộ phận máy phát sinh nhiều bụi bằng vỏ che, từ đó đặt ống hút thải bụi ra ngoμi.

-Dùng các biện pháp quan trọng để khử bụi bằng cơ khí vμ điện nh− buồng lắng bụi bằng ph−ơng pháp ly tâm, lọc bụi bằng điện, khử bụi bằng máy siêu âm, dùng các loại l−ới lọc bụi bằng ph−ơng pháp ion hoá tổng hợp.

-áp dụng các biện pháp về sản xuất −ớt hoặc sản xuất trong không khí ẩm nếu điều kiện cho phép hoặc có thể thay đổi kỹ thuật trong thi công.

-Sử dụng hệ thống thông gió tự nhiên vμ nhân tạo, rút bớt độ đậm đặc của bụi trong không khí bằng các hệ thống hút bụi, hút bụi cục bộ trực tiếp từ chỗ bụi đ−ợc tạo ra.

-Th−ờng xuyên lμm tổng vệ sinh nơi lμm việc để giảm trọng l−ợng bụi dự trữ trong môi tr−ờng sản xuất.

4.3.2-Biện pháp về tổ chức:

-Bố trí các xí nghiệp, x−ởng gia công,...phát ra nhiều bụi, xa các vùng dân c−, các khu vực nhμ ở. Công trình nhμ ăn, nhμ trẻ đều phải bố trí xa nơi sản xuất phát sinh ra bụi.

-Đ−ờng vận chuyển các nguyên vật liệu, bán thμnh phẩm, thμnh phẩm mang bụi phải bố trí riêng biệt để tránh tình trạng tung bụi vμo môi tr−ờng sản xuất nói chung vμ ở các khu vực gián tiếp. Tổ chức tốt t−ới ẩm mặt đ−ờng khi trời nắng gió, hanh khô.

4.3.3-Trang bị phòng hộ cá nhân:

-Trang bị quần áo công tác phòng bụi không cho bụi lọt qua để phòng ngừa cho công nhân lμm việc ở những nơi nhiều bụi, đặc biệt đối với bụi độc.

-Dùng khẩu trang, mặt nạ hô hấp, bình thở, kính đeo mắt để bảo vệ mắt, mũi, miệng.

4.3.4-Biện pháp y tế:

-ở trên công tr−ờng vμ trong nhμ máy phải có đủ nhμ tắm, nơi rửa cho công nhân. Sau khi lμm việc công nhân phải tắm giặt sạch sẽ, thay quần áo.

-Cấm ăn uống, hút thuốc lá nơi sản xuất.

-Không tuyển dụng ng−ời có bệnh mãn tính về đ−ờng hô hấp lμm việc ở những nơi nhiều bụi. Những công nhân tiếp xúc với bụi th−ờng xuyên đ−ợc khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện kịp thời những ng−ời bị bệnh do nhiễm bụi.

-Phải định kỳ kiểm ta hμm l−ợng bụi ở môi tr−ờng sản xuất, nếu thấy quá tiêu chuẩn cho phép phải tìm mọi biện pháp lμm giảm hμm l−ợng bụi.

5.1.1-Phân tích tác hại của tiếng ồn:

5.1.1.1-Đối với cơ quan thính giác:

-Khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống, ng−ỡng nghe tăng lên. Khi rời môi tr−ờng ồn đến nơi yên tĩnh, độ nhạy cảm có khả năng phục hồi lại nhanh nh−ng sự phục hồi đó chỉ có 1 hạn độ nhất định.

-D−ới tác dụng kéo dμi của tiếng ồn, thính lực giảm đt rõ rệt vμ phải sau 1 thời gian khá lâu sau khi rời nơi ồn, thính giác mới phục hồi lại đ−ợc.

-Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại nhiều lần, thính giác không còn khả năng phục hồi hoμn toμn về trạng thái bình th−ờng đ−ợc, sự thoái hoá dần dần sẽ phát triển thμnh những biến đổi có tính chất bệnh lý gây ra bệnh nặng tai vμ điếc.

5.1.1.2-Đối với hệ thần kinh trung −ơng:

-Tiếng ồn c−ờng độ trung bình vμ cao sẽ gây kích thích mạnh đến hệ thống thần kinh trung −ơng, sau 1 thời gian dμi có thể dẫn tới huỷ hoại sự hoạt động của dầu não thể hiện đau đầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, hay bực tức, trạng thái tâm thần không ổn định, trí nhớ giảm sút...

5.1.1.3-Đối với hệ thống chức năng khác của cơ thể:

-ảnh h−ởng xấu đến hệ thông tim mạch, gây rối loạn nhịp tim.

-Lμm giảm bớt sự tiết dịch vị, ảnh h−ởng đến co bóp bình th−ờng của dạ dμy.

-Lμm cho hệ thống thần kinh bị căng thẳng liên tục có thể gây ra bệnh cao huyết áp.

-Lμm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá nhiều, có thể dần dần bị mệt mỏi, ăn uống sút kém vμ không ngủ đ−ợc, nếu tình trạng đó kéo dμi sẽ dẫn đến bệnh suy nh−ợc thần kinh vμ cơ thể.

5.2.1-Nguồn phát sinh tiếng ồn:

-Có nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn khác nhau:

• Theo nơi xuất hiện tiếng ồn: phân ra tiếng ồn trong nhμ máy sản xuất vμ tiếng ồn trong sinh hoạt.

• Theo nguồn xuất phát tiếng ồn: phân ra tiếng ồn cơ khí, tiếng ồn khí động vμ tiếng ồn các máy điện.

-Tiếng ồn cơ khí:

• Gây ra bởi sự lμm việc của các máy móc do sự chuyển động của các cơ cấu phát ra tiếng ồn không khí trực tiếp.

• Gây ra bởi bề mặt các cơ cấu hoặc các bộ phận kết cấu liên quan với chúng.

• Gây ra bởi sự va chạm giữa các vật thể trong các thao tác đập búa khi rèn, gò, dát kim loại,...

-Tiếng ồn khí động:

• Sinh ra do chất lỏng hoặc hơi, khí chuyển động vận tốc lớn (tiếng ồn quạt máy, máy khí nén, các động cơ phản lực...).

-Tiếng ồn của các máy điện:

• Do sự rung động của các phần tĩnh vμ phần quay d−ới ảnh h−ởng của lực từ thay đổi tác dụng ở khe không khí vμ ở ngay trong vật liệu của máy điện.

• Do sự chuyển động của các dòng không khí ở trong máy vμ sự rung động các chi tiết vμ các đầu mối do sự không cân bằng của phần quay.

5.2.3.1-Đặc tr−ng cho tiếng ồn:

-Đặc tr−ng lμ các thông số vật lý nh− c−ờng độ, tần số, phổ tiếng ồn vμ các thông số sinh lý nh− mức to, độ cao. Tác hại gây ra bởi tiếng ồn phụ thuộc vμo c−ờng độ vμ tần số.

Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ & Nguyễn Hoμng Vĩnh An toμn lao động: Ch−ơng II- Vệ sinh lao động trong sản xuất - 25 -

-Tiếng ồn mức 100-120dB với tần số thấp vμ 80-95dB với tần số trung bình vμ cao có thể gây ra sự thay đổi ở cơ quan thính giác. Tiếng ồn mức 130-150dB có thể gây huỷ hoại có tính chất cơ học đối với cơ quan thính giác (thủng mμng nhĩ).

-Theo tần số, tiếng ồn chia thμnh tiếng ồn có tần số thấp d−ới 300Hz, tần số trung bình 300-1000Hz, tần số cao trên 3000Hz. Tiếng ồn tần số cao có hại hơn tiếng ồn tần số thấp.

-Tuỳ theo đặc đIểm của tiếng ồn mμ phổ của nó có thể lμ phổ liên tục, phổ gián đoạn (phổ th−a) vμ phổ hổn hợp. Hai loại sau gây ảnh h−ởng đặc biệt xấu lên cơ thể con ng−ời.

54-ĐỌ phòng vμ chống tác hại của rung động:

54.1-Biện. pháp kỹ thuật:

-Thay các bộ phận máy móc thiết bị phát ra rung động.

-Kiểm tra th−ờng xuyên vμ sửa chữa kịp thời các chi tiết máy bị mòn vμ h− hỏng hoặc gia công các chi tiết máy đặc biệt để khử rung.

-Nền bệ máy thiết bị phải bằng phẳng vμ chắc chắn. Cách ly những thiết bị phát ra độ rung lớn bằng những rãnh cách rung xung quanh móng máy.

-Thay sự liên kết cứng giữa nguồn rung động vμ móng của nó bằng liên kết giảm rung khác để giảm sự truyền rung động của máy xuống móng.

5.4.2-Biện pháp tổ chức sản xuất:

-Nếu công việc thay thế đ−ợc cho nhau thì nên bố trí sản xuất lμm nhiều ca kíp để san sẽ mức độ tiếp xúc với rung động cho mọi ng−ời.

-Nên bố trí ca kíp sản xuất bảo đảm giữa 2 thời kỳ lμm việc ng−ời thợ có quảng nghỉ dμi không tiếp xúc với rung động.

5.4.3-Phòng hộ cá nhân:

-Tác dụng của các dụng cụ phòng hộ các nhân chống lại rung động lμ giảm trị số biên độ dao động truyền đến cơ thể khi có rung động chung hoặc lên phần cơ thể tiếp xúc với vật rung động.

-Giμy vải chống rung: có miếng đệm lót bằng cao su trong đó có gắn 6 lò xo. Chiều dμy miếng đệm 30mm, độ cứng của lò xo ở phần gót 13kg/cm, ở phần đế 10.5kg/cm. Khi tần số rung động từ 20-50Hz với biên độ t−ơng ứng từ 0.4-0.1mm thì độ tắt rung của loại giμy nμy đạt khoảng 80%.

-Găng tay chống rung: đ−ợc sử dụng khi dùng các dụng cụ cầm tay rung động hoặc đầm rung bề mặt. Yêu cầu chủ yếu lμ hạn chế tác dụng rung động ở chỗ tập trung vμo tay. Sử dụng găng tay có lớp lót ở lòng bμn tay bằng cao su xốp dμy sẽ lμm giảm biên độ rung động với tần số 50Hz từ 3-4 lần. Dùng găng tay chống rung có lót cao su đμn hồi giảm sự truyền động rung động đi 10 lần.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com

Tags: