Truyen2U.Net quay lại rồi đây! Các bạn truy cập Truyen2U.Com. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền mới này nhé! Mãi yêu... ♥

dcuong lsd

cau1: phân tích sự chuyển biến về KT-XH VN dưới sự khai thác thuộc địa của TDP:

*) Chính sách thống trị của thực dân pháp ở VN:

Sau khi cơ bản kết thúc giai đoạn xâm lược vũ trang, thực dân P thi hành chính sách thống trị nô dịch và bóc lột hết sức tàn bạo đối với dân tộc ta.

- Chính trị: TDP thi hành chính sách chuyên chế với bộ máy đàn áp nặng nề,bóp nghẹt mọi quyền tự do dân chủ của nhân dân,thẳng tay đàn áp các phong trào cách mạng của nhân dân ta,đặc biệt thực hiện chính sách chia để trị.Chúng chia toàn Đảng Đông Dương thành 5 kì,biến vua quan VN thành bù nhìn tay sai.

- Về văn hóa - xã hội :Chúng thi hành chính sách ngu dân nô dịch,gây tâm lý tự ti, vong bản, đầu độc nd bằng thuốc phiện và rượu cồn, khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, ngăn chặn ảnh hưởng của nền văn hóa tiến bộ trên TG vào VN, tăng cường xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học.

- Kinh Tế : tiến hành các chính sách khai thác để cướp đoạt tài nguyên, bóc lột nhân công rẻ mạt, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa của tư bản Pháp; độc quyền về ktế để dễ bề vơ vét, độc quyền về quan thuế và phát hành giấy bạc, duy trì hình thức bóc lột phong kiến; kìm hãm nền kt VN trong vòng lạc hậu; làm cho kt nc ta phụ thuộc vào kt Pháp

*) Tác động của chính sách thống trị thuộc địa đối với xã hội VN

- VN đã biến đổi từ một xã hội phong kiến thành một xh thuộc địa nửa phong kiến, mất hẳn quyền độc lập phụ thuộc vào nc Pháp về mọi mặt kt, ctrị, vh.

- Các giai cấp bị biến đổi:

Sự phân chia giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc hơn.XHVN bên cạnh những giai cấp cũ vốn có còn xuất hiện những giai cấp mới : giai cấp ts, tiểu ts, gccn.

+ Giai cấp địa chủ phong kiến: đã tồn tại hơn ngàn năm,vốn là giai cáp thống trị được P sử dụng làm tay sai.Tuy nhiên do chính sách KT và chính trị phản động của TDP mà giai cấp địa chủ phong kiến bị phân hóa thành 3 bộ phận : đại địa chủ, trong địa chủ,tiểu địa chủ.Một bộ phận không nhỏ là tiểu và trung địa chủ có >

+ Giai cấp ND: Chiếm >90% dân số nước ta.Chịu ba tầng áp bức ,ruộng đât lại bị bọn địa chủ phong kiến chiếm đoạt bằng cách mua rẻ ruôg đât ,tô cao thuếu nặng dưới ách thống trị của thực dân P người dân bị đẩy vào con đường bần cùng hóa không lối thoát.

+ GCCN: là sản phẩm trực tiếp của các cuộc khai thác thuộc địa của TDP,ra đời muộn với số lượng ít 10 vạn(1914)->22 vạn(1929) nhưng họ mang đầy đủ những đặc diểm của GCCN QT .Họ là một động lực cách mạng mạnh mẽ và khi liên ming GCCN+TTSan sẽ trở thành cơ sở vững chắc cho khối đại đoàn kết dân tộc -> GCCN là gc độc nhất & duy nhất có khả năng lãnh đạo thắng lợi của CM VN.

+ GCTS: ra đời trong các cuộc khai thác thuộc địa của TDP.Trong quá trình phát triển GCTSVN phân thành 2 bộ phận:

TS mại bản: là những TS lớn ,hợp tác kinh doạnh với P .bao thầu những công trình xây dựng của P ở nước ta -> có vị trí kinh tế và chính trị gắn liền với TDP.

TS Dân Tộc: Là những TS vứa và nhỏ ,bị TDP chèn ép không thể phát triển được nên có tinh thần cách mạng cao.

+ GCTTuSan: bao gồm nhiều tầng lớp khác nhau: Tiểu Thương,Tiểu Chủ,Thợ thủ công,Viên Chức,Tri Thức,Học Sinh,SV,những người làm nghề tự do-> có địa vị kinh tế bấp bênh,luôn bị đe dọa phá sản,thất nghiệp.Nhưng họ có tinh thần yêu nước nồng nàn,hăng hái CM.

- Xh có 2 mâu tuẫn xơ bản:

+ Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc VN với chủ nghĩa đế quốc xâm lược P và bọn tay sai.

+ Mâu thuẫn giữa ndân VN , chủ yếu là là giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến

Hai mâu thuẫn đó gắn chặt với nhau, trong đó, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với chủ nghĩa đế quốc xâm lược P và bọn tay sai là chủ yếu. Mâu thuẫn đó ngày càng trở nên sâu sắc và gay gắt.

Giải quyết mâu thuẫn đó để mở đường cho đnước ptriển là yêu cẩu cơ bản và bức thiết của cách mạng nước ta lúc bấy giờ.

cau2 ::Hãy phân tích quá trình tìm đường cứu nước và vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị về tư tưởng chính trị,tổ chức cho sự ra đời của ĐCSVN

Bài làm:

Đối với việc chuẩn bị tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của ĐCSVN, NAQ có vtrò đặc biệt quan trọng.

NAQ sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, lớn lên trên quê hương giàu truyền thống cm, đã chứng kiến nhiều ptrào yêu nước đầu tk 20 (ptrào Đông Du 1906-1908, ptrào Duy Tân 1919-1923...).

1.quá trình tìm đường cứu nước của NAQ:

_ giữa lúc cmvn đang lâm vào cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước 5/6/1911 , từ bến cảng nhà Rồng, NAQ ra nước ngoài, bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước.

_1911-1917 : bác đã đi nhiều nước, đi nhiều nơi trên thế giói và dừng chân ở 1 số nước lớn như anh, pháp, mĩ. Cũng trong khoảng thời gian nay người để tâm nghiên cứu các (1789). Cuối cùng người rút ra kết luận: tất cả những cuộc cm này đều không thành công, ko đi tới nơi vì cm diễn ra 2 lần rồi mà dân chúng vẫn đói khổ.

_ 1917 sau khi cm tháng 10 nga thành công, người nghiên cứu về cuộc cm này và rút ra kl chỉ có cm t10 nga là thành công , là tới nơi. Bởi sau khi cm diễn ra,dân chúng được hưởng tự do,hp thực sự và người đã hướng tới ánh sáng của cuộc cm này.

_1919: người gửi tới hội nghị vecxây bản yêu sách 8 điểm đòi các quyền dân chủ, tự do tối thiểu cho nd vn.

_7/1920 người đọc bản sơ thảo đề cươg lần 1 về những vấn đề dt và thuộc địa của lênin. Từ đây người tìm thấy 1 con đường gpdt, con đường cmvs, con đường mà người ấp ủ bấy lâu nay . sau này người chỉ rõ muốn cứu nước, muốn gpdt ko co con đường nào khác là con đường cmvs.

_12/1920 người biểu quyết tán thành quốc tế 3, quốc tế cs, đồng thời tham gia sáng lập đcs pháp, sự kiện đó đánh dấu bước chuyển biến quá trình về tư tưởng của người , từ 1 chiến sĩ yêu nước thành chiến sĩ cộng sản hoạt động trong phong trào cn quốc tế.

_1921-1923 người hoạt động tại pháp, tại đây người tham gia sáng lập ra hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa , đồng thời tham gia viết bài cho tờ báo leparia nhằm tố cáo, vạch trần bộ mặt của các nhà khai hóa văn minh, những người đại diện cho công lý pháp và truyền bá cn mác-lênin về nước.

_6/1923 người rời pháp sang liên xô, tại đây người tham gia 1 số hội nghị quốc tế như hội nghị quốc tế nông dân.

_11/1924 người về quảng châu-trung quốc chuẩn bị trực tiếp về tư tưởng, chính trị ,t/c cho sự ra đời của đcsvn.

2.quá trình chính trị tư tưởng,chính trị, tổ chức cho việc thành lập ĐCSVN.

_về chính trị-tư tưởng:

+ người đã viết và đăng các bài báo trên tờ báo "người cùng khổ" do người sáng lập và tác phẩm "bản án chế độ thực dân" , " đường cách mệnh". Bằng những dẫn chứng cụ thể, sinh động người tập trun lên án cndq,cn thực dân nói chung và tdp nói riêng, người vạch trần bản chất xâm lược phản động, bóc lột, đàn áp của tdp, tội ác tày trời của tdp ở các nước thuộc địa.

+ người truyền bá cn mac-lenin về trong nước.

_về tổ chức:

+12/1924: NAQ ở quảng châu đã tham gia sáng lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức á_đông để thống nhất hành động chống cntd.

+6/1925:người sáng lập ra " vn thanh niên cm đồng chí hội" , tổ chức trung kiên "cộng sản đoàn" và tờ báo "thanh niên" .đây là những tổ chức cơ bản về con đường cmvs cho những thanh niên yêu nước ở nước ngoài,sau đó đưa họ về nước hoạt động.

_1925-1927: mở nhiều lớp huấn luyện chính trị đào tạo đội ngũ cán bộ cho cmvn và trực tiếp giảng dạy . những bài giảng của người được tập hợp và xuất bản thành cuốn "đường cách mệnh" , nội dung của tác phẩm cũng chính là nội dung con đường cmvn.

_từ 3-7/2/1930 hội nghị thống nhất 3 tổ chức cộng sản họp tại cửu long hương cảng-trung quốc. dưới sự chủ trì của NAQ đả nhất trí hợp nhất 3 tổ chức đdcsđ , an nam csđ , đdcs liên đoàn thành 1 đảng duy nhất lấy tên là đcsvn thông qua chính cương vắn tắt, điều lệ vắn tắt, và sách lược vắn tắt.

_ KẾT LUẬN: NAQ đã tìm được con đường gpdt đúng đắn phù hợp với nhu cầu phát triển của dtvn và xu thế của thời đại. người tiếp thu và phát triển học thuyết m-l về cm thuộc địa ,xây dựng hệ thông lí luận về cm,gpdt và tổ chức truyền bá lý luận đó vào vn, ra sức chuẩn bị tư tưởng ,chính trị , tổ chức để sáng lập ra ĐCSVN, vạch ra cương lĩnh chính trị đúng đắn nhằm dẫn đường cho cmvn trong sự nghiệp gpdt.

Cau3(sửa). Ý nghĩa của việc thành lập ĐCSVN.

Trả lời

- Đảng CSVN ra đời 3-2-1930 là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dtộc và đtranh giai cấp ở Vn trong thời đại mới, là sản phẩm của kết hợp CN M-Lênin với phong trào CN và phong trào yêu nước VN. ĐCSVN đc lsử giao cho sứ mệnh nắm quyền lđạo duy nhất đối với CMVN -> có ý nghĩa trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

- Hội nghị hợp nhất các tổ chứa cộng sản ở VN mang tầm vóc một đại hội thành lập Đảng. Hội nghị đã quy tụ toàn bộ ptrao công nhân và phong trào yêu nước dưới sự lãnh đạo của một đội tiên phong duy nhất của cách mạng, với đường lối cm đúng đắn, dẫn tới sự thống nhất về tư tưởng và hành động của ptrao cm cả nước

- Sự ra đời của Đảng với hệ thống tổ chức chặt chẽ và cương lĩnh CM đúng đắn đã chấm dứt tình trạng khủng hoảng về lđạo CM kéo dài mấy chục năm đầu Tk 20.

- Đảng ra đời làm cho CMVN trở thành 1 bộ phận khăng khít của CM thế giới, từ đây gccn và nhân dân và nhân dân lao động VN tham gia 1 cách tự giác vào sự nghiệp đấu tranh CM của nhân dân thế giới.

- Sự ra đời của Đảng là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tình chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt trong tiến trình lsử tiến hóa của dân tộc VN, đc mở đầu bằng thắng lợi của CMT8/1945 và sự ra đời của nước VN DCCH.

HCM đã viết: "việc thành lập Đảng là bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam. Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng".

cau4: Hãy trình bày nội dung cương lĩnh chính trị thứ I và cương lĩnh chính trị II của Đảng .Nêu nhận xét.

Trả lời

1. Nội dung cương lĩnh chính trị 1

* Hội nghị thành lập đảng diễn ra vào ngày 6/1/1930 tại Hương Cảng -TQ và thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt,chương trình thâu tóm và điều lệ vắn tắt của đảng hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN với nội dung:

- Phương hướng chiến lược của CMVN: Làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới XHCS.

- Nhiệm vụ CM :

+ Chính trị : Đánh đổ chủ nghĩa ĐQP & bọn PK làm cho nước VN hoàn toàn độc lập dựng ra chính quyền công-nông-binh và tổ chức ra quân đội công nông.

+ KT: tịch thu toàn bộ tài sản của ĐQ giao cho chính quyền công-nông-binh,tịch thu toàn bộ ruộng đât và tài sản khác của ĐQ làm của công & chia cho dân cày nghèo mở mang công nghiệp và nông nghiệp.Miễn thuế cho dân cày nghèo và thi hành luật ngày làm 8h.

+ VHXH: dân chúng được tự do tổ chức ,nam nữ bình quyền,phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa.

Thực chất của những nhiệm vụ trên nhằm giải quyết hai vấn đề :Dân tộc Dân chủ và giai cấp nhưng vấn đề dân tộc được đặt lên hàng đầu.

-Lực lượng CM: Đảng phải tập chung đại đa số GCCN,đại bộ phận GCCN,dựa hẳn vào dân cày nghèo để làm Thổ Dịa CM cho triệt để,lôi kéo tri thức trung nông đi vào phe GCVS,đối với Phú Nông,trung tiểu-địa chủ,TBVN mà chưa đặt ra mặt phản cách mạng phải lợi dụng họ hoặc ít nhất cũng trung lập họ, bộ phận nào đã ra mặt phản CM thì kiên quyết đánh đổ.

-Lực lượng lãnh đạo cách mạng: GCCN thông qua sự lãnh đạo của ĐCS.

-Đoàn kết QT: CMVN là một bộ phận của CMTG, đoàn kết chặt chẽ các dân tộc bị áp bức & GCVS trên TG nhất là GCVS P

 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đ là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn theo con đường CM mà HCM đã lựa chọn,đó là con đường đúng đắn,phù hợp với xu thế phát triển của thời đại,đáp ứng yêu cầu khách quan của LS ,thấm nhuấn tinh thần dân tộc vì độc lập tự do.

2. Nội dung cương lĩnh thứ 2

* Hội nghị Trung ương Đ diễn ra vào ngày 14-31/10/1930 diễn ra tại Hương Cảng -TQ, dưới sự chủ trì của đồng trí trần Phú quyết định đổi tên ĐCSVN thành ĐCS ĐDuong

- Hội nghị thông qua nghị quyết về tình hình hiện tại ở Dduong & những nhiệm vụ cần thiết của Đảng,hội nghị cũng thảo luật bản luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú soạn thảo và bầu Ban Chấp Hành mới do Tran Phú làm tổng bí thư.

* Nội dung :

-Xác định >

-Nhiệm vụ cốt yếu của CMTS dân quyền là đánh đổ di tích PK,các cách bóc lột theo lối tiền Tb đẻ làm Thổ Địa CM cho triệt để,đánh đổ CNDQ P làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập ,hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau

-LLCM: là GCVS & Nông Dân ,hai động lực chính của CMTS dân quyền trong đó GCVS là động lực chính là GCCM,ngoài ra chỉ có phần tử lao khổ là đi theo CM

-LL lãnh đạo CM: chỉ rõ cần phải có 1ĐCS với đường lối chính trị đung đắn ,có kỷ luật tập chung & liên lạc mật thiết với dân chúng.

-Phương Pháp CM: vũ trang ,bạo động

-Điều kiện QT : CM Đông Dương là một bộ phận của CMQT vì thế GCVS Đông Duong phải gắn bó với GCVSTG ,trước hết là GCVS P

 Luận cương chính trị thứ II đã vạch ra nhiều vấn đề cơ bản thuộc sách lược CM. Bên cạnh đó, Cương lĩnh này vẫn còn những hạn chế như: chưa chỉ ra được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội thuộc địa, chưa xác định nhiệm vụ giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu. Trong khi nhấn mạnh vai trò của công nông, chưa chú ý đúng mức đến vai trò, vị trí và khả năng cách mạng của các giai cấp và tầng lớp khác. Nói một cách cụ thể là đã nhấn mạnh một chiều đến đấu tranh giai cấp, chưa quan tâm thích đáng đến vấn đề dân tộc. Khơi dậy tinh thần yêu nước vốn là truyền thống lâu đời của dân tộc ta; sách lược và phương pháp cách mạng chửng nào đã còn thiếu linh hoạt, mềm dẻo. Những hạn chế nói trên, sau đó ít lâu, đã được các hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tiếp theo khắc phục.

3. Nhận xét: về hai cương lĩnh chính tri

- Giống nhau : + phương hướng chiến lược

+ CM có hai NV chống Đế Quôc-PK

+ LL Lao Động :Đảng cộng sản

+ Điều kiện QT

+ LLCM chủ yếu CN & ND

*) Khác nhau:

-Chính Cương I:

+ Giải Phóng dân tộc lên hàng đàu

+ Thành phần tham gia

+ Không nêu phương pháp CM

- Luật cương II

+ Giải phóng dân tộc lên hàng đầu

+ Thành phần tham gia : chưa đánh giá đúng mức vai trò CM của GCTS,Chưa thấy được khái niệm phân hóa & lôi kéo tiểu TS

+ Phương pháp CM.

cau5 : Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của hội nghị TW 7/1936.

Trả lời

1,Hoàn Cảnh lịch Sử:

a, Tinh hình TG:

- Hậu quả nặng nề của cuộc kT 1929-1933 làm cho các nuớc TB điêu đứng,>

- Sự xuất hiện và thắng thế của CN phát xít đang đe dạo hòa bình TG & an ninh QT.

- Trước tình hình đó 7/1935 ĐH 7 của quốc tế cộng sản họp tại Matxcova,xác định kẻ thù trươcs mắt của ndân TG là CN phát xít, nhiệm vụ trước mắt của nhân dân lđộng và gcvs toàn Tg là chống lại CN phát xít.

- 5/1935 mặt trận nhân dân P chống phát xít được thành lập.

- Ở đông dương phong trào CM đã và đang phục hồi.

b, Tình hình trong nước.

- Hậu quả của cuộc khủng hoảng KT 1929-1933 đã tác động sâu sắc đến cuộc sống của toàn thể nhân dân VN.

- Bọn cầm quyền phản động ở ĐD ra sức vơ vét, đàn áp ptrào cm, mọi tầng lớp nhân dân trong XH đều mong muốn có những cải cách dân chủ.

- ĐCS VN đã phục hồi & kịp thời lãnh đạo nhân dân ta bước vào một thời kỳ đấu tranh mới.

2. Nội dung hội nghị TW Đảng Lần thứ 2(7/1936)

- Quán triệt nghị quyêt của ĐH QTCS 7 ,căn cứ vào tình hình hiện tại & đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân VN,Ban chấp hành trung Đ ra quyết định triệu tập ban chấp hành trung ương đảng lần thứ 2(7/1936) tại hương cảng TQ do đống chí Lê Hồng Phong & Hà Huy Tập chủ trì đề ra những chủ trương mới chuyển hướng chỉ đạo chiến lược CM của nhân dân Đông Dương.

- Nội dung:

+ Hội nghị xác định tính chất của CM Đông Dương vẫn là CM TS dân quyền với hai nhiệm vụ là: thổ địa và phản đế, song yêu cầu trước mắt là đấu tranh đòi các quyền dân chủ nhân dân.

+ xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của CM Đông Dương là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng.

+ Nhiệm vụ trước mắt của CM Dông Dương lúc này là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít,chống bọn phản động & bè lũ tay sai,chống đấu tranh,đòi dân quyền tự do,dân chủ,cơm áo và hòa bình.

+ Thành lập ra mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi bao gồm các giai cấp,các đảng phái,các đoàn thể chính trị & tín ngưỡng-tôn giáo khác nhau,các dân tộc trong toàn xứ Đông Dương để cùng nhau đấu tranh đòi các quyền dân chủ đơn sơ

+ Khẩu hiệu đấu tranh "ủng hộ chính quyền MTND P" để phối hợp với DCS P ,nhân dân P trong cuộc đấu tranh chống CN phát xít & bọn phản động thuộc địa.

+ Về hình thức ,tính chất đấu tranh: Chuyển các hình thức đấu tranh từ bí mật, bất hợp pháp sang hình thưc đấu tranh có tổ chức & đấu tranh công khai ,nửa công khai,hợp pháp nửa hợp pháp nhằm làm cho Dảng mở rộng quan hệ quần chúng,giáo dục,tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng những hình thức và khẩu hiệu thích hợp

+ BCH Trung Ương Đ nhận thức lại các mối quan hệ giữa 2 vấn đề dân tộc và dân chủ.Không phải lúc nào cũng giải quyết song song 2 vấn đề đó mà tùy vào hoàn cảnh cụ thể mà vấn đề đấu tranh dân tộc hay giai cấp giải quyết trước.

3. Ý nghĩa : với chủ trương trên của hôi nghị đã đánh dấu sự trưởng thành của đảng ta về chính trị và tư tưởng trong việc chỉ đạo chiến lược và sách lược như đã giải quyết đúng đắn giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu cụ thể trước mắt cũng như mối quan hệ giữa CM Đông Dương với CMTG

cau6 Phân tích sự thay đổi cơ bản về chiến lược CM của Đảng qua hội nghị BCHTW 6(11/1939) và hội nghị BCHTW 8(5/1941)

Trả lời

*)Hoàn cảnh:

- Ctranh TG t2 đang bùng nổ, ptrào gpdt đã phát triển. Ở DD, chính phủ phản động Pháp đang thực hiện chính sách thống trị thời chiến rất phản động. Nhật đang nhòm ngó vào đông dương.

1. HN BCHTW 6(11/1939): họp tại Bà Điểm-Hoc Môn-Gia Định dưới sự chủ trì của Nguyến Văn Cừ.

Nội dung:

+ Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và coi đây là nhiệm vụ cấp bách nhất của CM Đông Dương.Tất cả mọi vẫn đề khác của cuộc CM kể cả vaavs đề ruộng đất cũng phải nhằm mục tiêu ấy mà giải quyết .

+ Về mqh giữa 2 nhiệm vụ chống ĐQ ,gpdt và chống pk làm cho dân cày có ruộng,có mqh khăng khít với nhau.Tuy nhiên trong đk lịch sử mới cần giải quyết 1 cách khôn khéo để thực hiện kỳ được nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

+ Hội nghị chủ trương tạm gác khẩu hiệu CM ruộng đất = khẩu hiệu "chống địa tô cao,chống cho vay nặng lãi"tịch thu ruộng đất của bọn ĐQ địa chủ phản bội quyền lợi của dân tộc đem chia cho dân cày nghèo.

+ Chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương nhằm thu hút tất cả các dân tộc ,giai cấp ,đảng phái,tổ chức cá nhân yêu nước,những người VN và những người Đông Dương cùng đấu tranh đế quốc, chống bọ phát xít và bè lũ tay sai.

+ Chủ trương thành lập chính phủ liên bang cộng hòa dân chủ Đong Dương thay cho chính phủ công nông

+ Tập trung mũi nhọn đấu tranh quần chúng vào đấu tranh ĐQ và tay sai chuẩn bị những đk tiến tới bạo động CM GPDT.

+ Coi trọng công tác xd Đảng về mọi mặt

 Ý nghĩa:Hội nghị TW VI đánh dấu sự phát triển cơ bản về chiến lược CM và mở ra thời kỳ đấu tranh mới ,trực tiếp xúc tiến chuẩn bị lực lượng để khởi nghĩa giành chính quyền về tay nd.

2. HN BCHTW 8(5/1941)

*) Hoàn cảnh: ctranh TG đang diễn ra ác liệt, ptrào gpdt phát triển mạnh mẽ ở khắp các châu lục. Toang DD đang bị lôi cuốn vào vòng ctranh, chính quyền phản động pháp đang thực hiện chính sách thống trị thời chiến.

- Trước tình hình quốc tế và trong nước diễn ra ngày càng khẩn trương 28/1/1941 NAQ bí mật trở về nước để tiếp tục lãnh đạo phong trào CM.

- 5/1941 nhười triệu tập HN BTHTWW 8 tại Pác Bó-Cao Bằng

Nội dung:

+ HN nhận định về tình hình thế giới :ctr thế giới đang lan rộng ,phát xít Đức đang chuẩn bị tấn công Liên Xô và ctr CA-TBD sẽ bùng nổ.ctr sẽ làm cho các nước ĐQ suy yếu.Liên Xô nhất định thắng lợi và phong trào CMTG sẽ phát triển nhanh chóng,1 loạt các nước XHCN ra đời.

+ Mâu thuẫn chủ yếu cần giải quyết trong Đ Dương la >

+ Nhiệm vụ cơ bản đánh pháp đuổi Nhật ko phải là nhiệm vụ riêng của g/c vs và dân cày mà là nhiệm vụ chung của toàn thể nd Đ Dương

+ Tính chất của CM Đ Dương hiện tại ko phải là cuộc CMTS dan quyền ,cuộc CM giải quyết 2 vấn đề phản đế và thổ địa ,mà là cuộc CM chỉ giải quyết vấn đề cần kíp:giải phóng dân tộc

+ HN tiếp tục chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu,tạm gác khẩu hiệu CM ruộng đất = khẩu hiệu "tịch thu ruộng đất của ĐQ việt gian chia cho dân cày nghèo"chia lại ruộng đất cho công bằng,thực hiện giảm tô,giảm tức .

+ chủ trương giải quyết vấn đề đấu tranh trong khuôn khổ từng nước Đông Dương .Mỗi nước thành lập 1 mặt trận riêng,ở VN mặt trận mang tên"mặt trận Việt Minh"sau khi thành công tiến tới thành lập nước VNDCCH .

+ Quyết định xúc tiến ngay công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang coi đây là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nd ta trong giai đoạn hiện nay.

+ Đặc biệt coi trọng công tác đào tạo cán bộ,nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và bầu BCHTW Đảng mới .

 Ý nghĩa: HN đã hoàn chỉnh sự thay đổi chiến lược CM của Đảng được đề ra từ HN TW VI với đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc,đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu đã thu hút được đông đảo quần chúng nd vào mặt trận Việt Minh. Đây chính là sự chuẩn bị cần thiết cho thứng lợi cuả CM T8/1945.

cau7 : Phân tích hoàn cảnh lsử và nội dung chỉ thị "Nhật-Pháp bắn nhau và hđộng của chúng ta" ngày 12/3/1954 của BTV TW Đảng?

Trả lời

1. Hoàn cảnh lsử

- 1945 ctranh thế giới 2 bước vào giai đoạn kết, phối hợp Hồng Quân Liên Xô, liên quân Anh Mỹ mở mặt trận thứ 2 tiến lên gp Pháp và 1 loạt các nuóc Tây Âu và tiến quân về Tây Đức.

- Ở khu vực Châu Á TBD Nhật rất nguy khốn, đường biển từ Nhật Bản đến các căn cứ của Nhật ở ĐNÁ bị quân đồng minh khống chế. Nhật chỉ còn con đường bộ duy nhất từ Nhật qua Mãn Châu, qua 3 nước Đông Dương vào ĐNÁ . Nhân cơ hội đó Pháp ở ĐD ngóc đầu dậy chuẩn bị thời cơ để đánh Nhật nhằm khối phục quyền thống trị cảu chúng ở ĐD -> mẫu thuẫn giữa N-P ngày càng diễn ra sâu sắc và tình thế thất bại cảu phát xít Nhật ở TBD buộc chúng phải làm cuộc đảo chính lật đổ Pháp chiếm ĐD và trừ mối họa bị Pháp đánh vào sau lưng khi quân đồng minh đổ bộ lên ĐD. Vì vậy 12/3/1945 Nhật nổ súng tiến hành đảo chính Pháp độc chiếm ĐD.

2. Nội dung;

- Trước tình hình trên BTV TW Đảng họp từ ngày 9/3/1945 đã đánh giá tình hình, nhận định thời cơ khởi nghĩa và 12/3/1945 đã ra chỉ thị "N-P bắn nhau và hành động của chúng ta".

Nội dung chủ yếu của bản chỉ thị:

-Đảng nhận định: cuộc đảo chính của Nhật đã gây ra 1 sự khủng hoảng ctrị sâu sắc nhưng những điều kiện khởi ngĩa vẫn chưa thật sự chín muồi. Bời vì lực lượng của phát xít Nhật vẫn còn mạnh, quyết tâm của nó vẫn còn rất cao. Quần chúng nhân dân ta vânc chưa sẵn sàng cho tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Tuy nhiên chính cuộc đảo chính của Nhật đang tạo ra những cơ hội tốt cho điều kiện tổng khởi nghĩa mau chóng chín muồi. Cơ hội của chúng ta lúc này là chính quyền của Nhật mới được thiết lập chưa ổn định cần có thời gian ổn định, cuộc đảo chínhlại diễn ra trong lúc nạn đói đang hoành hành làm cho >

- Chỉ thị xác định kẻ thù cụ thể nhất, trước mắt của nhân dan DD lúc này là phát xít Nhật. Vì vậy phải thay đổi khẩu hiệu đấu tranh từ "đánh Pháp đuổi Nhật" sang " đánh đuổi phát xít Nhật" và đưa ra khẩu hiệu "thành lập cq CM của nhân dân DD" để chống lại cq bù nhìn Việt gian thân Nhật.

- TW Đảng chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa giành cq.

- Thay đổi mọi hình thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức và đấu tranh cho phù hợp với thời kỳ tiền khởi nghĩa. Như đẩy mạnh tuyên truyền vũ trang, biều tình, tuần hành, thị uy, bãi công ctrị, phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói, phát động ctranh du kích, gp từng vùng, lập chính quyền, bộ phận, mở rộng căn cứ địa CM tiến lên tổng khởi nghĩa khi có đk.

- Phương châm đtranh là phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa.

- Chỉ thị cũng dự kiến thời cơ để tổng khởi nghĩa gồm 3 khả năng:

+ Khi quân đồng minh kéo vào DD đánh Nhật, Nhật phải kéo ra mặt trận chống đỡ, ngăn cản quân đồng minh để phía sau sơ hở.

+ Hoặc khi CM Nhật bùng nổ, cq CMND Nhật được thành lập.

+ Hoặc khi Nhật bị mất nước như Pháp 1940, quân đội viễn chinh Nhật hoang mang mất hết tinh thần.

- Nhưng chỉ thị cũng nêu rõ ko được ỷ lại vào bên ngoài khi tình hình biến chuyển thuận lợi mà fải dựa vào sức mình là chính.

 Ý nghĩa: Chỉ thị thể hiện sự nhận định sáng suốt, kiên quyết và kịp thời của Đảng, phát huy tinh thần độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng. Đó là kim chi nam cho mọi hành động của toàn Đảng , của Việt Minh trong cao trào kháng Nhật cứu nước, thúc đẩy tình thế CM mai chóng chín muồi và có tdụng trực tiếp đưa tới thắng lợi CMT 8/ 1945.

cau8 Ý nghĩa của CMT8/1945.

Trả lời

- Thắng lợi của CMT8/1945 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt trong lsử tiến hóa của dân tộc VN, mở ra kỷ nguyên mới của lsử dân tộc, kỷ nguyên độc lập tự do.

- Thắng lợi của cm t8 đã đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân P trong gần 1 thế kỉ, lật nhào chế độ quân chủ hàng mấy nghìn năm và ách thống trị của phát xít Nhật, lập nên nước VNDCCH, nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á. Nhân dân VN từ than phận nô lệ trở thành người dân của nc độc lập tự do, đứng lên làm chủ vận mệnh của mình

- Với cm t8 Đảng và nhân dân ta đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác lênin; cung cấp them nhiều kinh nghiệm quý cho ptrào đấu tranh giải phóng dtộc và giành quyền dân chủ.

- Thắng lợi cmt8 đã hỗ trợ, thúc đẩy ptrào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc trên bán đảo Đông Dương và các nước khác trên TG

cau9 Nêu nguyên nhân toàn quốc K/c bùng nổ (12/1946) và ptích ndung cơ bản của đường lối k/c chống TD Pháp của Đảng.

Trả lời

Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc vào 12-1946

Thành quả nổi bật của cuộc tổng khởi nghĩa 8-1945 là thiết lập được chính quyền cách mạng.

Từ 8-1945 đến 12-1946, Đảng ta đã đề ra chủ trương về các mặt chính trị, kt, tăng cường đoàn kết toàn dân , giữ vững chính quyền. Để giữ vũng hòa bình, Đảng ta đã đề ra các sách lược hòa hoãn với Tưởng, rồi hòa hoãn với Pháp = việc kí hiệp định sơ bộ 6-3-1946, đàm phán tại hội nghị phôngtennơblô và kí tạm ước 14-9-1946.

Nhưng thực dân Pháp đã bội ước. Chiến sự ở miền Nam vẫn nổ ra gay gắt. Còn ở miền Bắc, chúng gây nhiều vụ khiêu khích trắng trợn, cụ thể là:

- 20-11-1946 Pháp đánh chiếm Hải Phòng - Lạng Sơn.

- Từ ngày 7 đến 15-12-1946, Pháp đánh chiếm Tiên Yên, Đình Lập, Hải Dương, Đà Nẵng.

-18-2-1946 Pháp gây ra vụ thảm sát ở phố hàng Bún, Hà Nội. Đánh chiếm trụ sở Bộ tài chính, Bộ giao thông công chính. Chúng còn gửi tối hậu thư cho chính phủ ta đòi tước vũ khí của tự vệ, đòi kiểm soát tình hình Hà Nội.

 Trước những hành động ngày càng lấn tới của địch ta ko thể nhân nhượng với chúng đc nữa. Vì vậy tối ngày 19/12/1946 đảng và chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến.

2. Nội dung

Ngày 19-12-1946, chủ tịch HCM ra "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến".

Ngày 22-12-1946 TW Đảng ra "Chỉ thị toàn dân kháng chiến"

Hai văn kiện này đã nêu một cách khái quát nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến. Nội dung ấy được đồng chí Trường Chinh bổ sung, phát triển trong tác phẩm " Kháng chiến nhất định thắng lợi" năm 1947.

Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến là:

- Cuộc kháng chiến nhằm vào kẻ thù chính là bọn thực dân phản động Pháp đang dung vũ lưcj cướp lại nước ta, giành đlập tự do và thống nhất thật sự, hoàn thành nhiệm vụ gphóng dtộc , ptriển chế độ dân chủ nhân dân.

- Tính chất của cuộc k/c: kế tục sự nghiệp CM T8/1945, nên có tính chất dân tộc giải phóng. Lúc này nhiệm vụ giải phóng dtộc là yêu cầu nóng bỏng và cấp bách nhất.

- Cuộc kháng chiến chống Pháp còn mang tính chất dân chủ mới. Trong quá trình kháng chiến phải từng bước thực hiện cải cách dân chủ và thực chất của vấn đề dân chủ lúc này là từng bước thực hiện người cày có ruộng.

- Là cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài dựa vào sức mình là chính.

- Là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc; đánh bắng bất cứ thứ vũ khí gì có trong tay; đánh giặc ở bất cứ nơi nào chúng tới.

- Là cuộc chiến toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: ctrị, ktế, văn hóa, tư tưởng... nhằm tạo sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù

- Kháng chiến toàn dân là xuất phát từ so sánh lực lượng giữa ta và dịch và xuất phát từ chân lý: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.

- Kháng chiến lâu dài, tích cực phát triển lực lượng, tranh thử giành thắng lợi ngày càng lớn. Kháng chiến lâu dài còn do tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch. Ta cần có thời gian để củng cố, xây dựng lực lượng, nhằm chuyển hóa so sánhlực lượng có lợi cho ta.

- Dựa vào sức mình là chính,trước hết phải độc lập về đường lối chính trị, chủ động xây dựng và phát triển thực lực của cuộc kháng chiến, đồng thời còn coi trọng sự viện trợ quốc tế.

- Vừa kháng chiến vừa kiến quốc, vừa xdựng chế độ dân chủ mới trên tất cả các mặt chính trị, kinh tế văn hóa, xh có sức mạnh đưa kháng chiến đến thắng lợi và tạo ra tiền đề cần thiết cho xây dựng xh mới sau khi giải phóng đnước.

Đường lối kháng chiến của Đảng là ngọn cờ hướng đạo quân và dân ta chiến đấu và chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ dẫn đến chiến công Điện Biên Phủ (1954).

cau10 Trình bày hoàn cảnh lsử diễn ra ĐH II (2/1951) và ptích ndung cơ bản của chính Cương Đảng LĐộng Việt Nam.

Trả lời

1. Hoàn cảnh lsử:

a) Thế giới:

- Liên Xô lớn mạnh về mọi mặt.

- Sự hình thành và lớn mạnh của các nc XHCN, đặc biệt là sự ra đời của nước CHND Trung Hoa đã làm thay đổi tương quan lực lượng trên trường quốc tế có lợi cho hòa bình và cách mạng.

- Cuộc đấu tranh của 3 nước ĐD đang giành đc những thắng lợi quan trọng.

- Lợi dụng Pháp khó khăn Mỹ can thiệp vào vấn đề ĐD vừa để giúp đỡ Pháp vừa tìm cách hất cẳng Pháp.

b) Trong nước:

- Các phong trào CMVN đang giành đc nhiều thắng lợi lớn, đặc biệt giai đoạn 1949-1950.

- Thế và lực của Đảng ta đã nâng lên, uy tín đc giữ vững trên trường quốc tế.

=> Đòi hỏi đảng phải ra hdộng công khai để đưa cuộc kchiến đi đến thắng lợi và Đảng phải bổ sung đường lối cương lĩnh đã được đề ra từ lúc đầu. Đảng quyết định tổ chức ĐH lần 2 (2-1951) tại Chiêm Hóa - Tuyên Quang với 158 đại biểu chính thức thay mặt cho 73 vạn đảng viên.

2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần 2 (2/1951):

a) Nội dung đại hội:

- Đại hội quyết định ở mỗi nc cẩn có 1 Đảng riêng ra hoạt động công khai lđạo CM. Vì vậy tách ĐCSĐD thành 3 Đảng. Ở VN, Đảng lấy tên là "Đảng LĐộng VN".

- Đề ra nvụ chủ yếu trước mắt và các biện pháp để thực hiện mục tiêu của CM.

- ĐH đã thông qua đường lối CM: CMDTDCND tiến lên CMXHCN, nội dung đg lối thể hiện rõ trong "Chính cương Đảng LĐộng VN".

b) Nội dung của Chính cương Đảng LĐộng VN:

- Chính cương xđịnh t/c của XH VN hiện nay có 3 t/c: dân chủ nhân dân; 1 phần thuộc địa và nửa phong kiên. Các t/c này đang mâu thuẫn với nhau, đặc biệt dân chủ và 1 fần thuộc địa, tức mâu thuẫn giữa nhân dân ta với TD Pháp và bè lũ tay sai.

- Đối tượng của CM:là CNĐQ xâm lược, cụ thể lúc này là ĐQ Pháp và bọn can thiệp Mỹ, bọn phong kiến phản động. Kẻ thù chính là CNĐQ xâm lược.

- Nhiệm vụ của CM:

+ đánh đuổi ĐQ và giành độc lập dân tộc và thông nhất thực sự cho dân tộc.

+ xóa bỏ các di tích pk và nửa pk làm cho dân cày có ruộng.

+ phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tạo cơ sở cho CNXH.

 3 nvụ này có mối quan hệ khăng khít, mật thiết với nhau. Trong đó nvụ chính là hoàn thành công cuộc gpdt, được đặt lên hàng đầu.

- Động lực CM: gccn, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trs thức,tư sản dân tộc, nhân sĩ yêu nước tiến bộ. Nền tảng là khối liên minh công nông và lao động tri thức. Người lãnh đạo cm là gccn.

- T/c của CM: CMDTDCND dưới sự lđạo của gccn thong qua Đảng lao động VN, nhât định sẽ tiến lên CNXH.

- Các gđoạn CM:

+ Hoàn thành nvụ gpdt

+ xóa bỏ các di tích pk và nửa pk làm cho dân cày có ruộng

+ xd cơ sở cho CNXH

Cùng với các văn kiện đã thông qua tại đại hội, " Chính cương Đảng Lao Động VN" thể hiện sự hoàn chỉnh thêm 1 bước đường lối CMDTDCND được vạch ra trong cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng, đường lối đó soi đường dẫn đến thắng lợi của kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.

cau11 Trình bày chủ trương, kq, ý nghĩa của công cuộc cải cách ruộng đất trong k/c và đấu tranh ngoại giao ký kết hiệp định Giơnevo.

Trả lời:

*) Chủ trương:

- Ngay từ gđ đầu của cuộc k/c, đảng ta chủ trương ko tịch thu ruộng đất của địa chủ mà tịch thu ruộng đất và tài sản của đế quốc, việt gian chia cho dân cày.

- 1/1953 HNTW lần IV của đảng đã kiểm điểm tình hình, thực hiện chính sách ruộng đất, đề ra chủ trương thực hiện triệt để giảm tô, chuẩn bị tiến tới cải cách ruộng đất.

- 11/1953 HNTW lần V của đảng quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và phải thực hiện cải cách ruộng đất ngay trong k/c.

- 12/1953 quốc hội thong qua luật cải cách ruộng đất, tiến hành cải cách đất ở vùng tự do, nhằm đẩy mạnh k/c, đưa k/c dến thắng lợi hoàn toàn.

* Kết quả:

- Từ 1947 - 1953, thực hiện giảm tô 25%, chia ruộng đất cho nông dân, ban hành chính sách thuế nông nghiệp, hoãn nợ, xóa nợ, nhăm hạn chế sự bóc lột của bọn địa chủ.

- Trong gần 1 năm ( 1953 - 1954) ta đã thực hiện 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất ở 1 số xã ở vùng tự do. Cải cách ruộng đất mới chỉ được làm thí điểm, nhưng đã bộc lộ những khuyết điểm mang tính giáo điều, do chỉ đạo xử lý ko đúng 1 số trường hợp cụ thể trong thực hiện chính sách ruộng đất.

* Ý nghĩa:

Chính sách triệt để giảm tô và chia ruộng đất cho dân cày đã động viên tinh thần nd, khơi dậy một luồng sinh khí mới trong nd lđ, đông đảo nd hăng hái sx, đóng góp vượt sức người, sức của cho cuộc k/c, góp phần quan trọng vào thắng lợi của chiến cuộc Đông Xuân 1953 - 1954 với đỉnh cao là chiến thắng ĐBP.

* Đấu tranh ngoại giao ký kết hiệp định Giơnevo.

Bối cảnh lịch sử mở mặt trận ngoại giao.

+ Sau 9 năm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược lần 2, những tổn thất về người và của làm cho nội các của Pháp có sự mâu thuẫn gay gắt về quan điểm đi đến kết thúc chiến tranh ở Đ D.

+ TQ và LX cũng mong muốn VN kết thúc chiến tranh bằng giải pháp hòa bình.

Diễn biến.

- 25/1/1954 HN ngoại trưởng 5 nước LX, Anh, P, Mỹ, TQ. Họp tại Beclin bàn về kế hoạch quốc tế ở Giownevo - thụy Sĩ để giải quyết vấn đề Triều Tiên và lập lại hòa bình ở Đông dương.

- 26/4/1954 Hnghị Giơnevo được khai mạc tại Thụy Sĩ.

- 8/5/1954, 1 ngày sau chiến thắng ĐBP, HN giơnevo mới chính thức bàn về vấn đề chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Đông Dương.

- Thành phần tham gia HN có 9 quốc gia : LX, A, Mỹ, P, VNDCCH, chính quyền bảo đại, Lào, Campuchia.

- HN trải qua 8 phiên họp đoàn thể và 23 phiên họp hẹp.

- 21/7/1954 hiệp định Giơvevo chính thức được ký kết, với nd:

+ Các nước tham dự HN tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nd VN, Lào, Campuchia.

+ Pháp rút quân ra khỏi 3 nước Đông Dương.

+ Lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời ở VN, đến 7/1956 sẽ tiến hành tổng tuyển cử tự do để thống nhất đất nước.

Ý nghĩa: Hiệp định Giơnevo về Đ D là một văn bản pháp lý ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nd các nước Đông Dương được các cường quốc tham dự HN tôn trọng.

Với bản hiệp định, Pháp phải rút hết quân đội về nước, Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài và mở rộng ctranh. Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, thực hiện nhiệm vụ mới CMXHCN

cau12 Trình bày đặc điểm nước ta sau tháng 7/1954.và phân tích nội dung cơ bản của đường lối XHCN do đại hội III (9/1960) của đảng vạch ra

Trả lời:

Đặc điểm nước ta sau tháng 7/1954

Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược và can thiệp mỹ do đảng lãnh đạo đã giành được thắng lợi. Song sự nghiệp CMDTDC trên phạm vi cả nước vẫn chưa hoàn thành. Sau hiệp định giơnevơ nước ta tạm thời chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.Miền bắc hoàn toàn giải phóng, song MN vẫn còn dưới ách thống trị của thực dân pháp và tay sai.

- Ở Miền Nam, Mỹ đã hất cẳng Pháp hòng biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của chúng, lập phòng tuyến ngăn chặn chủ nghĩa xã hội lan xuống Đông - Nam châu á, đồng thời lấy miền Nam làm căn cứ để tiến công miền Bắc, tiền đồn của chủ nghĩa xã hội ở Đông - Nam châu á, hòng đè bẹp và đẩy lùi chủ nghĩa xã hội ở vùng này, bao vây và uy hiếp các nước xã hội chủ nghĩa khác. Đất nước bị tạm thời chia cắt làm hai miền, có hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau.

- Miền Bắc đã hoàn toàn được giải phóng, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân về cơ bản đã hoàn thành và bước vào thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội. Còn Ở miền Nam: về cơ bản xã hội miền Nam là thuộc địa kiểu mới.

Đặc điểm đó đòi hỏi Đảng ta phải đề ra được đường lối cách mạng phù hợp với đặc điểm tình hình mới để đưa cách mạng Việt Nam tiến lên.

Nội dung đường lối CMXHCN của đại hội III(9/1960)

Trước bối cảnh phức tạp đó Đảng ta còn vạch ra đường lối chiến lược đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh đất nước nhằm mục tiêu giải phóng MN thống nhất đất nước.Trên cơ sở đó ĐHĐBTQ lần 3 của đảng họp tại HN từ 5 đến 12/9/1960 Đảng đã thông qua nghị quyết về nhiệm vụ và đường lối của Đảng trong giai đoạn mới gồm những vẫn đề sau:

- Xác định nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này là: Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh. Thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hoà bình ở Đông - Nam châu Á và thế giới.

- Chiến lược cách mạng ở hai miền là:Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc. Giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập dân chủ trong cả nước.

--> Hai chiến lược đó có quan hệ mật thiết và tác động thúc đẩy lẫn nhau, nhằm trước mắt phục vụ mục tiêu chung của cách mạng cả nước là: Thực hiện hoà bình thống nhất Tổ quốc, giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ cùng bè lũ tay sai của chúng. Giải quyết mâu thuẫn chung ấy là nghĩa vụ của nhân dân cả nước.

- Vị trí, nhiệm vụ cụ thể của cách mạng mỗi miền:

+ Miền Bắc là căn cứ địa cách mạng chung của cả nước; cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam, đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà.

+ Cách mạng miền Nam có vị trí rất quan trọng. Nó có tác dụng quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, cùng cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

* Đường lối CMXHCN ở MB:

+ Đại hội chỉ rõ đặc điểm của MB khi bước vào thừi kỳ quá độ là từ 1 nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH

+ Con đường MB tiến lên CNXH là 1 quá trình cải biến CM về moi mặt,là quá trình đấu tranh lâu dài, gay go, quyết liệt, giữa 2 con đường XHCN và TBCN trên tất cả mọi lĩnh vực kinh tế-chính trị-văn hóa-tư tưởng-kỹ thuật nhằm đưa MB từ 1 nền kinh tế chủ yếu dựa trên sở hữu cá thể về TLSX tiến lên nền sản xuất XHCN dựa trên sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể,từ nền sx nhỏ tiến lên nền sx lớn XHCN.

+ CNXH được xem là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ ở nước ta nhằm xd cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH

+ Cùng với CMXHCN về kinh tế phải tiến hành CM trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa nhằm thay đổi cơ bản dời sống tư tưởng tinh thần của toàn XH

* Mục tiêu: đưa MB tiến nhanh tiến mạnh,tiếp vững chắc lên CNXH,xây dựng đời sống ấm no hạnh phúc ở MB và củng cố MB trở thành cơ sở cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.

*) Biện pháp

+ Sử dụng chính quyền dân chủ nhân dân Làm nhiệm vụ chuyên chính vô sản đẻ thực huện cải tạo XHCN đối với nông nghiệp,thủ công nghiệp ,công thương tư bản tư doanh.

+ phát triển thành phần kinh tế quốc doanh đẩy mạnh CNXH XHCN bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng 1 cách hợp lý,đấu tranh ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

+ Đẩy mạnh CMXHCN về tư tưởng văn hóa kỹ thuật biến nước ta thành 1 nước XHCN với công nông nghiệp hiện đại,văn hóa khoa học kỹ thuật tiên tiến

Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau tháng 7-1954 đến tháng 5-1975 chứng minh đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền của Đảng Lao động Việt Nam là đúng đắn và sáng tạo, thể hiện tính nhất quán của đường lối giương cao

ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội được Đảng đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Một Đảng thống nhất lãnh đạo một nước tạm thời chia cắt làm đôi, tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau, đó là đặc điểm lớn nhất cũng là nét độc đáo của cách mạng nước ta từ tháng 7-1954 đến tháng 5-1975.

cau13 Trình bày nội dung nghị quyết 15 của BCH TW Đảng (1-1959)

Trả lời

- Hội nghị xác định nvụ cơ bản của CMMN là gp MN khởi ách thống trị của ĐQ và pk, hoàn hành CMDTDCND.

- Con đường phát triển cơ bản của CMVN ở MN là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Đó là con đường lấy sức mạnh của quần chúng dựa vào lực lượng ctrị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp đâu tranh ctrị với đấu tranh vũ trang.

- Hội nghị nhận định ĐQ Mỹ là ĐQ hiếu chiến -> cuộc khởi nghĩa của nhân dân MN có thể chuyển thành cuộc đấu tranh vũ trang lâu dài và thắng lợi cuối cùng nhất định về ta.

- Hội nghị nêu rõ cần chủ trương tăng cường công tác mặt trận để mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân, củng cố, xây dựng Đảng bộ MN thật vững mạnh về ctrị, tư tưởng và tổ chức để đủ sức lãnh đạo trực tiếp CMVN.

 Ý nghĩa: Hội nghị có ý nghĩa lsử to lớn, ko những đáp ứng nhu cầu của thực tiễn CMMN mà còn mở đường cho CMMN tiến lên, thể hiện rõ bản lĩnh CM độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng ta.

cau14 phân tích hoàn cảnh lịch sử,nội dung đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước của đảng do hội nghị TW lần thứ 11 và 12 của đảng thông qua

Trả lời:

1,Hoàn cảnh lịch sử

* Tình hình thế giới:

- Hệ thông XHCN hình thành và phát triển mạnh mẽ,pt DTDC cành diễn ra mạnh mẽ ở các nước châu Á.Phi.Mỹ la tinh

- Tương quan lực lượng CM có sự thay đổi,phe CMTG đang trên đà tấn công liên tục

- CNĐQ đã suy yếu nhưng vẫn tỏ ra hiếu chiến

- Mỹ cang bộc lộ rõ tham vọng làm bá chủ TG và đang tim fcachs phá tan hệ thông XHCN

* Tình hình trong nước

- Mỹ ồ ạt đưa quânvào MNam và thực hiện chiến lược ctranh cục bộ, đồng thời mở rộng ctranh phá hoại = không quân và hải quân ra MB nhằm 3 mục đích:

+ phá hoại sự nghiệp xây dựng CNXH ở MB

+ Ngăn chặn chi viện cưa MB với MN

+ Đè bẹp ý chí quyết tâm chống Mỹ cứu nc' của dtộc VN

- Để chống lại âm mưu này ban chấp hành TW Đảng họp HN 11,12 để đánh giá tình hình và đề ra nhiệm vụ mới,lãnh đạo toàn đảng,toàn dân,toàn quân đánh thắng quân xâm lược.

2,Đường lối kháng chiến chống mỹ ở HNghị 11(3/1965)và HNghị 12(12/1965)

- Đảng ta nhận định măc dù Mỹ có đủ hàng chục vạn quân viễn chinh và quân chư hầu vào MN nước ta thì tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch trên cả thế và lực vẫn không có sự thay đổi lớn

+ Cuộc chiến có thể trở nên gay go,ác liệt nhưng nhân dân ta có cơ sở chắc chắn đẻ giữ vững thế chủ động trên chiến trường với sự phát triển của chủ lực tại chỗ và sự chi viện của MBXHCN lực lượng chủ lực của ta ở MN đủ sức chiếm giữ những vị trí quan trọng,cuộc chiến tranh của nhân dân ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa,được nd tiến bộ trên tg ủng hộ,có sức mạnh của toàn dân đánh giặc.

+ Trong khi đó cuộc ct cục bộ của Mỹ vẫn là một cuộc ct xâm lược thực dân kiểu mới dược đề ra trong thế thua,thế thất bại và bị đọng nên nó chữa đựng đầy mâu thuẫn về chiến lược,đây lại là cuocj ct phi nghĩa,ở MN Mỹ lại gặp nhiều khó khăn về khí hậu,địa hình.Mỹ ko thể cứu vãn được tình thế nguy khốn ở MNVN.

- Đảng ta đã nêu rỗ quyết tâm: chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc VN từ bắc chí nam,kiên quyết đánh bại ctr xâm lược của ĐQ Mỹ trong bất kỳ tình huống nào nhằm bảo vệ MB va giải phong MN tiến tới thống nhất đất nước.

- Phương châm chiến lược :đánh lâu dài dựa vao sức mình là chính,mở các cuộc tiến công lớn càng đánh càng mạnh tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian ngắn.

- phương châm đấu tranh :kiên trì phương châm kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị,triệt để thực hiện 3 mũi giáp công trong đó đấu tranh quan sự có tác dụng quyết định trực tiếp quan trọng.

- Tư tưởng chỉ đạo chiến lược:giữ vững và phát triển thế tiến công,kiên quyết tiến công và liên tục tiến công.

- mqh giữa 2 nhiệm vụ CM ở 2 miền đất nước:MN là tiền tuyến lớn MB là hậu phương lớn,phải nắm vững mqh giữa 2 nhiêm vụ bảo vệ MB và giải phong MN

- Đối với MB :Đảng chủ trương chuyển hướng xd và phát triển kinh tế trong đk có ctr phá hoại để bảo vệ MB đấu tranh chi viện sức người sức của cho cuộc kháng chiến ở MN,tích cực đề phòng cuộc ctr phá hoại mở rộng trren cả nước

 Ý nghĩa: nghị quyết cảu dẩng thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt kịp thời của ĐLĐVN trước mọi diễn biến và tình hình.Đó chính là cơ sở để quân và dân ta giành thắng lợi to lớn trong trận tết mậu thân 1968.

cau15 Phân tích chủ trương của Đảng trong đấu tranh ngoại giao kí kết hiệp định Pari

Trả lời:

- Sau những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược trong 2 mùa khô 65-66 và 66 -67.1/1967 ban chấp hành TW Đảng(khóa III) quyết định mở mặt trận ngoại giao nhằm tranh thủ hơn nữa sự đòng tình ủng hộ và giúp đỡ của nd thế giơi và nd tiến bộ Mỹ nhăm khoet sâu mâu thuẫn trong nội bộ địch cô lập cao độ phái hiếu chiến trong giới cầm quyền Mỹ,hỗ trợ cho đấu tranh chính trị và quân suqj của quân dân ta.

- Cuộc đấu tranh của ta với Mỹ trên mặt trận ngoại giao là một cuộc đấu tranh gay go quyết liệt vì lập trường 2 bên trái ngược nhau trong mọi vẫn đề,hiểu rõ bản chất của Mỹ Đảng ta đã đề ra những chủ trương linh hoạt,sát hợp thực tiễn CM,để buộc Mỹ tiến tới kí hiệp định pari.Cuộc đấu tranh ngoại giao ký kết hiệp định pari của đảng ta trải qua 3 chặng.

-Đấu tranh đòi Mỹ xuống thang chấm dứt chiến tranh phá hoại MB

- 3/1968 sau đòn bất ngờ,mạnh mẽ của trận tết Mậu Thân .GIôn xơn buộc phải tuyên bố thương lượng với VN.

-13/5/1968 hội nghị pari chính thức được khai mạc,tuy nhiên mới có sự tham gia của 2 bên VNDCCH Và Mỹ

- Sau nhiều phiên họp trong năm 1968 vẫn chư giải quyết được vẫn đề cơ bản nào nhưng đã mở ra 1 thời kỳ tấn công địch trực tiếp trên mặt trận ngoại giao.

- 11/68 Giôn xơn ra lệnh ngừng ném bom bắn phá MB

+Đấu tranh đòi Mỹ chấm dứt ctr xâm lược MN

- 25/1/69 hội nghị pari khai mạc với sự tham gia của 4 bên:Mỹ,VNDCCH,VNCH.chính phủ lâm thời CHMNVN bàn về vẫn đề chấm dứt ctr,lập lại hòa bình ở MNVN.

- Hội nghị 4 bên trải qua nhiều phiên họp công khai và nhiều cuộc tiếp xúc riêng nhưng do lập trường của VN và Mỹ khác nhau,xa nhau nên khiến cho cuộc đấu tranh diễn ra gay gắt căng thẳng có lúc bị gián đoạn

- 3/72 vì ta đánh lớn ở MN nên Mỹ tuyên bố tạm hoãn vô thời hạn việc phái đoàn của Mỹ đến pari để đàm phán

+ ký kết hiệp định pari về chấm dứt ctr lập lại hòa bình ở VN

- 10/72 sau thất bại trong kế hoạch lam Sơn 72 phái đoàn Mỹ đến pari để nối lại các cuộc đàm phán bị gián đoạn từ hồi tháng 3

- 8/10/72 trong cuộc tiếp xúc riêng tại pari ta đưa ra dự tahor"hiệp định về chấm dứt ctr và lập lại hòa bình ở VN "và đề nghị thảo luận đi đến kí kết

- 17/10/1972 văn kiện của hiệp định đã được hoàn tất và dự định kí kết ngày 31/10/1972

- 25/10/72 sau khi đã trúng cử tổng thống tập đoàn Nick Son trở mặt đòi xét lại van bản hiệp định đã thảo luận đòi ta nhân nhượng.

- Để đòi ta nhân nhượng ký 1 hiệp định Mỹ đưa ra.Nick son mở cuộc tập kích bằng không quân vào HN Và HP nhưng lại thất bại.Thất bại của Mỹ trên chiến trường đã quyết định sự thất bại của chúng trên bàn thương lượng.

- Hiệp định pari về chấm dứt ctr lập lai hòa bình ở NV được kí kết 23/11/73 giữa đại diện 2 chính phủ VNDCCH và Hoa Kì. Chính thức kí kết ngày 27/1/73 giữa 4 bộ trưởng đại diện các chính phủ tham dự hội nghị.

- Nội dung của hiệp định pari

+Hoa kỳ và các nước khác cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của nước VN.

+Hoa Kỳ cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự trên nước VNDCCH,rút hết quân đội về nước,nhân viên cố vấn quân sự ,vũ khí quân sự rút khỏi MNVN.

+Hoa kỳ có nhiệm vụ đóng góp vào công cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh ở VNDCCH và Đông Dương,

Hội nghị pari là 1 hội nghị kéo dài nhất trong lịch sử (4năm 9 tháng).cuộc đấu tranh ngoại giao hết sức gian khổ,phức tạp nhưng đầy tài trí của ta đã giành được thắng lợi hết sức to lớn,có tính chất quyết định đưa ra sự nghiệp CM của nd ta tiến len giành thắng lợi hoàn toàn.Tất cả đã cho thấy chủ trương đường lối đúng đắn linh hoạt,sáng tạo của đảng ta:luôn bám sát tình hình,kiên quyết giữ vững lập trường,từng bước tiến tới tiến công.

cau16 Trình bày ý nghĩa của công cuộc xd CNXH ở MB.

Trả lời

- Quá trình MB bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH (1954 - 1975) trong 21 năm nhưng thực tế chỉ có 8 năm xd trong đk hòa bình, phần lờn tgian còn lại phải đương đầu với ctranh phá hoại và 3 lần khôi phục kt, khắc phục hậu quả ctranh. MB bước vào thời kỳ quá độ từ 1 nền kt nông nghiệp lạc hậu, nghèo nàn lại bị ctranh tàn phá nặng nề trong hoàn cảnh khó khăn như vậy dưới sự lãnh đạo của đảng, nd MB kiên trì phấn đấu ko mệt mỏi và đạt được những thành tựu rất đáng tự hào về quân sự, chính trị, quân sự ,văn hóa, giáo dục..

- Tuy thành tựu còn thấp, nhưng trong hoàn cảnh đó những thành tựu đó có giá trị thật lớn lao. Nó vừa thể hiện tính ưu việt của CNXH trong đk đất nước có chiến tranh, vừa là nhân tố tạo nên sức mạnh hậu phương MB trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước.

- Với tiềm lực kt và quốc phòng được xd cùng với sự tiếp thu và sd có hiệu quả sự giúp đỡ của quốc tế, MB ko chỉ đứng vững trong ctranh mà còn đánh thắng oanh liệt 2 cuộc ctranh phá hoại bằng kỹ thuật và phương tiện hiện đại nhất của mỹ.

- MB đã làm tròn nhiệm vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến MN và hoàn thành nhiệm vụ quốc tế.

- MB đã dốc ctranh cứu nước và giữ nước toàn bộ sức mạnh của chế độ XHCN và làm tròn 1 cách xuất sắc nhiệm vụ căn cứ địa cách mạng của cả nước, xứng đáng là pháo đài vô địch của CNXH.

- Tuy nhiên sau hơn 20 năm xd CNXH nền kt MB còn bộc lộ những hạn chế, đó là nền sx mang t/c sx nhỏ, csvc kỹ thuật còn thấp kém, 80% lực lượng lđ xh vẫn là lđ thủ công, năng suất thấp...

cau17 Trình bày chủ trương và sự chỉ đạo qsự của Đảng trong tấn công và nội dậy mùa xuân 1975.

Trả lời

1. Chủ trương :

Mặc dù bị thất bại nặng nề, phải ký hiệp định Pari, chấp nhận rút quân về nước nhưng ĐQ Mỹ vẫn ngoan cố, ko chịu từ bỏ dã tâm xâm lược VN, tiếp tục tiến hành ctranh để áp đặt CN Thực dân mới và chia cắt lâu dài đất nc ta.

*) Trước tình hình đó tháng 7/1973 hội nghị 21 BCH TW Đảng bàn về đg lối CMVN trong giai đoạn mới với những nội dung:

+ Con đường CM của nhân dân Miền Nam là con đg bạo lực CM và nhấn mạnh: bất kể trong tình huống nào cũng phải nắm vững thời cơ, giữ vững đg lối chiến lược tiến công.

+ Nhiệm vụ giành dân, giành đất, giành quyền làm chủ, phát triển thực lực của CM là yêu cầu vừa bức thiết vừa cơ bản trong giai đoạn mới.

+ Tư tưởng chỉ đạo: tích cực fản công, chuẩn bị tiến lên hoàn toàn gp Mnam thống nhất tổ quốc.

- 30/9 ->8/10/1974 hội nghị của bộ ctrị mở rộng họp đợt 1 bàn về kế hoạch gp hoàn toàn MN.

- 8/12/1974 -> 7/1/1975 hội nghị bộ ctrị họp đợt 2 nhân định:

+ Chưa bao giờ ta có điều kiện đầy đủ về quân sự, ctrị, có thời cơ chiến lược to lớn như hiện nay để hoàn thành CMDTDCND ở MN.

+ Bộ chính trị đề ra quyết tâm gp MN với kế hoạch 2 nưam 1975-1976 ngoài ra bộ ctrị cũng dự kiến phương hướng hành động linh hoạt. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 sẽ lập tức gp MN ngày trong năm 1975.

 Chủ trương đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo, quyết định thắng lợi của cuộc tổng tấn công và nổi dậy mùa xuân 1975.

2. Chỉ đạo quân sự:

- 18/3/1975 bộ ctrị họp và quyết định gp MN ngày trong năm 1975.

- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 đã diễn ra trên toàn MN, trong đó quyết định là 3 đòn tấn công chiến lược. Đó là chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chiến dịch HCM.

- Chiến dịch Tây Nguyên:

+ Tây Nguyên là 1 địa bàn chiến lược hết sức quan trọng của cả ta và địch, đều chú ý và cố gắng nắm giữ. Nhưng do nhận định sai hướng tiến công của ta, địch chốt giữ ở đây 1 lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở. Căn cứ vào đó Đảng quyết định mở chiến dịch Tây Nguyên với trận then chốt mở màn Buôn Ma Thuật.

+ 10/3 ta bất ngờ tấn công địch ở thị xã BMT. Sau 2 ngày cđấu ta tiêu diệt toàn bộ quân địch ở đây và làm chủ thị xã.

+ 12/3 địch đồn quân định tái chiếm BMT nhưng bị ta đánh bại.

+ 16/3 ta đánh chặn và trung kích địch khi đang rút chạy khỏi Tây Nguyên.

+ 24/3 chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi.

 chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc k/c Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ cuộc tiến công chiên lược thành cuộc tổng tiến công chiến lược toàn chiến trường MN.

- Chiến dịch Huế - Đà Nẵng:

+ phối hợp với Tây Nguyên, 19/3 ta giải phóng Quảng Trị, địch lo sợ chạy về giữu Huế - Đà Nẵng.

+ 22/3/1975 mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

+ 25/3 ta tiến vào giải phóng cố đô Huế và toàn tỉnh thừa Thiên. Trong cùng thời gian quân ta tiến vào giải phóng thị xã Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Chu Lai tạo thê uy hiếp Đà Nẵng từ phía Nam.

+ 29/3 ta giải phóng toàn bộ tỉnh Đà Nẵng.

 Chiến dịch Huế - Đà Nẵng thắng lợi đặt quân địch trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn, tạo điều kiện cho trận chiến cuối cũng.

- Chiến dịch HCM:

+ 25/3/1975 bộ ctrị họp ra quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa 1975.

+ 31/3/1975 bộ ctrị ra quyết định mở chiến dịch HCM lsử.

+ 9/4/1975 quân ta tiến quân vào Xuân Lộc - một căn cứ phòng thủ trọng yếu bảo vệ Sài Gòn từ phía đông -> 21/4 toàn bộ quân địch ở Xuân Lộc tháo chạy.

+ 26/4 ta mở đầu chiến dịch, tất cả 5 cánh quân vượt tuyến phòng thủ vòng ngoài của địch tiến vào Sài Gòn.

+ 29/4 các cánh quân của ta tổng công kích vào sào huyệt cuối cùng của địch

+ 11h30 30/4/1975 chiến dịch HCM thắng lợi giải phóng hoàn toàn MN, thống nhất đất nươc.

 cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 với trận mở đầu là BMT, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng, cuối cùng là chiên dịch HCM lsử đã kết thúc thắng lợi hoàn sau gần 2 tháng liên tục và kiên cường chiến đấu.

cau18 phân tích quá trình hình thành đường lối đổi mới của dảng thông qua hội nghị TW6(8/79) nghị quyết 16/8/79...

Trả lời

* Hoàn cảnh đất nước

- Nền kinh tế nước ta vốn đã thấp kém,thiên tai dồn dập,dự trữ nguyên vật liêu đang cạn kiệt,viện trợ của các nước XHCN giảm sút,ctr 2 đầu biên giới xảy ra,ĐQ quốc Mỹ và các thế lực thù địch chống đối VN,bao vây,cấm vận kinh tế,đã làm cho khủng hoảng kinh tế xã hội bắt đầu xuất hiện.

- Đảng cũng đã từng có những chỉ đạo nóng vội,sai lầm.

*Diễn biến hội nghị TW 6(8/79)

-Trong bối cảnh lúc đó 8/79 hội nghị TW 6BCHTW đảng đã triệu họp,hội nghị đánh giá về thực trạng đất nước,tập trung bàn về phương hướng phat triển hàng tiêu dùng và công nghiệp địa phương nhằm khắc phục tình trạng khan hiêm nghiêm trọng các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu,hội nghị này khởi đầu chuyển biến nhận thức đường lối kinh tế của Đảng,tháo gỡ những ràng buộc của cơ chế quản lý,kế hoạch hóa tập trung,tạo đk cho các LLSX "bung ra"

-Hội nghị thông qua 2 nghị quyết

+Nghị quyết 20 NQ/TW về tình hình và nhiệm vụ cấp bách của đề ra 3 nhiêm vụ phải thực hiện từ năm 79-81 là đẩy mạnh sản xuất ổn định và đảm bảo cs của nhân dân,an ninh và quốc phòng ,sẵn sàng chiến đấu xâm lược bảo vệ tổ quốc,kiên trì đấu tranh các mặt tiêu cực trong hoạt động kinh tế xã hội ,động viên cao độ và tổ chức toàn dân,toàn dân đẩy mạnh sx nông-lâm-ngư nghiệp hàng tiêu dùng ,hàng xuất khẩu.

-Nghị quyết 21 NQ/TW về phương hướng nhiệm vụ phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp địa phương nêu rõ:phải dựa trên cơ sở sx trong nước chống ỷ lại vào viện trợ,phấn đấu ăn no,mặc ấm,khuyến khíh tiêu dùng hàng sản xuất trong nước,giành hàng tốt cho xuất khẩu,đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính.

Cốt lõi cảu 2 nghị quyết trên nhằm tháo gỡ từng bước những ràng buộc của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp,mở hướng cho sx "bung ra"kích thích LLSX phát triển,đáp ứng yêu cầu bưc xúc của đời sống

* Thực hiện tinh thần làm cho sx "bung ra" của Đảng,chính phủ lần lượt công bố những qđ mới về kinh tế như qđ ngày 16/8/1979 về việc bãi bỏ các trạm kiểm soát có tính chất ngăn sông cấm trợ,ngăn cản việc lưu thông hàng hóa

-Tuy nhiên việc thực hiên còn nhiều khuyết điểm và yếu kém nền kinh tế vẫn nằm trong tình trạng khủng hoảng,sx phát triển chậm,lương thực và hàng tiêu dùng đều thiếu

* Trước tình hình đó HN lần IX BCH TW Đảng(12/79) bàn về phương hướng nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 1981 được triệu tập.HN nhận định cao nghị quyết của Đảng,bước đầu tạo ra những chuyển biến mới trong nền kinh tế quốc dân,công tác khoán được xem là nét mới và là biện pháp then chốt để đưa nông nghiệp phát triển.Vì vậy 13/1/81 ban bí thư đưa ra chỉ thị 100 CT/TW về cải tiến công tác khoán ,mở rộng khaons sản phẩm đến nhóm người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp"

-Nội dung cơ bản của chỉ thị 100 là cải tiến mạnh mẽ các hình thức khoán và đỗi đối với xã viên mở rọng "khoán sản phẩm"

-Chỉ thị 100 đi vao cs đã tạo đà đi lên ngăn chặn sự sa sút của nền sx nông nghiệp nước ta,năng suất bình quân lương thực đầu người năm sau cao hơn năm trước.Tuy nhiên ở chỉ thị 100 về cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp của nhà nước chưa được tháo gỡ,cơ chế quản lý hợp tác xã còn nhiều mặt bất hợp lý,mức khoán không ổn định,tổng mưc shuy động của nhà nước tăng,phần dành phân phối cho người lao động ko đáng kể

* Để làm cho sản xuất bung ra các xí nghiệp quốc doanh hội đồng chính phủ ban hành nghị quyết 25cp về một số chủ trương và biện pháp nhằm phát huy quyền chủ động nhằm sx kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh,các xí nghiệp có vị trí kinh tế quan trọng được nhà nước đảm bảo phương tiện vật chất để hoạt động ổn định ,những xí nghiệp ko được cung ứng đủ đk phát huy quyền chủ động sáng tạo ,khắc phục khó khăn,tìm việc làm và đảm bảo cs cho công nhân

* Chính phủ cũng đã ban hành quyết định 26 cp về "mở rộng hình thức trả lương,khoán lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong đơn vị sx kinh doanh của nhà nước nhằm thúc đẩy người lai động hăng hái sản xuất,tăng năng suất lđ,tăng thu nhập.

NQ 26 CP,25CP đã giúp cho các cơ sở tháo gỡ được 1 phần khó khăn trong sx,khuyến khích người lao động thi đua tăng năng suất,làm thêm giờ tiết kiệm nguyên liệu,vật liệu,phát huy sang kiến,tình trạng trì trệ trong sx công nghiệp giảm dần.

Tóm lại Chỉ thi 100 cp/tw của ban bí thư về cải tiến công tác khoán các qđ 25 cp,26 cp chính phủ đã tạo đk cho công nghiệp nông nghiệp có chuyển biến mới.

cau19. phân tích đường lối mới của Đảng do ĐH TW VI (12/1986)đề ra và nhận định tổng quát sau 10 năm thực hiện dường lối đổi mới

Trả lời:

1,Hoàn cảnh lịch sử

*TG - Các nước XHCN anh em đi vào cải tổ cải cách

- Mỹ và các thế lực thù địch xiết chặt bao vây,cấm vận đất nước ta

* Trong nước

- Sau 10 năm cả nước đi lên XHCN nd ta đã đạt dược nhiều thành tựu nhất định về xd và bảo vệ tổ quốc

- khó khăn:đang lâm vào tình trang khủng hoảng kinh tế trầm trọng,sx tăng chậm.

2,ĐHĐBTQ lần VI (12/1986)

a,Nội dung

*ĐH đánh giá tình hình sau 10nawm xd XHCN

-Thành tựu

+đất nước được hoàn toàn thống nhất

+đánh thắng trong 2 cuộc ctr vệ quốc phía bắc và phía tây nam bảo cệ vững chắc nền độc lập của tổ quốc

+thực hiện kế hoạch 5 năm của ĐH V đề ra đạt được những thành tựu đáng chú ý sx CN-N đã ngăn chặn được đà giảm sút cưa những năm 1979-1980.Xây dựng được 1 số công trình lớn như thủy điện hòa bình-trị an

-Những khuyết điểm hạn chế còn tồn tại

+Đề ra chỉ tiêu muc tiêu quá cao,ko phù hợp với điêu kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước

+Nóng vội và sai lầm trong công tác CNH,đã đồng nhất CNH với CN nặng

+Sai làm trong công tác quy hoạch cán bộ

+nền kinh tế từ chỗ nhận nguồn viện trợ ko hoàn lại từ nước ngoài (1/2 tổng sp) sang nền kinh tế dựa vào sức mình là chính

*ĐH đã rút ra 4 bài học kinh nghiệm có ý nghĩa đối với qua trình chỉ đạo của Đảng

-Trong mọi hđ của mình đảng phải quán triệt tư tưởng lấy dân làm gốc ,xd phát huy quyền làm chủ của nd lao động

-Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế,tôn trọng 2 hđ theo quy luật khách quan

-Biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong đk mới

-Chăm lo xd Dảng ngang tầm với nhiệm vụ chính trị với 1 Đảng cầm quyền lãnh đạo nd trong cuộc CMXHCN

*Đại hội xác định nhiệm vụ bao trùm,mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại của chaengj đường đầu tiên là ôn định mọi mặt tình hình kinh tế xã hội,xd những tiên đề cần thiết cho việc đẩy mạnh CNH XHCN trong chặng đường tiếp theo

*Đề ra 5 mục tiêu cụ thể về kinh tế xã hội:

+sx đủ hàng tiêu dùng ,và tích lũy

+bước đầu tạo ra 1 cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm phát triên sx,đăc biệt chú trọng 3 chương trình LT-TPhẩm hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu

+xd và thực hiện 1 bước QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX

+Tạo bước chuyển biến về mặt xã hội,việc làm,công băng xã hội,chống tiêu cực mở rộng dân chủ,giữ kỉ cương phép nước.

+Đảm bảo nhu cầu củng cố an ninh,quốc phòng

*Đề ra 5 phương hướng

+Bố trí lại cơ cấu sx,cơ cấu đầu tư

+xd va củng cố QHSX XHCN

+Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế,dứt khoát xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế kế hoạch háo theo phương thức hoạch toán kinh doanh XHCN

+Phat huy mạnh mẽ động lưc KHKT

+Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

*ĐH cũng nhấn mạnh giải pháp,tập trung sức người sức của vào 3 chương trinh kinh tế mới:LTTP-hàng tiêu dùng,hàng xk.Đây là sự cụ thể hóa nội dung chính của CNH XHCN trong những chặng đường đầu của thời kỳ quá độ.

b,Ý nghĩa

ĐH VI là ĐH mở đầu của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước tạo ra một bước ngoặt quyết định trong quá trình đi lên CNXH.ĐH đã tìm ra lối thoát cho cuộc khủng hoảng KT-XH trong nước.Khẳng định bản lĩnh sáng tạo tự lực,tự cường và quyết tâm đổi mới của đảng tạo nguồn sức mạnh mới tiến lên CNXH

3,Nhận định TQ sau 10 năm xd XHCN

-Nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội nhưng 1 số mặt vẫn chua vững chắc

-Con đường đi lên CNXH ngay càng rõ hơn

-Những nhiệm vụ đề ra cho chặng dường đầu thời kỳ đầu tiên của thời kỳ quá đọ là xd cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH đã cơ bản hoàn thành,cho phép chuyển sang thời kỳ mới,thời kì đẩy mạnh CNH HĐH đất nước.

-Xét trên tổng thể việc hoạch định và thực hiện đường lôi chủ trương tronh những năm qua về cơ bản là đúng đắn,định hướng,tuy nhiên quá trình thực hiện còn 1 số lệch lạc,khuyết điểm kéo dài dẫn đến chệch hướng XHCN ở lĩnh vực này hay lĩnh vực khác,ở mức độ này hay mức độ khác.

cau20: Trình bày quan điểm CNH-HĐH của Đ được nêu ra tại ĐH 8 (6/1996)

Trả lời

Hoàn cảnh:

- TG:

+ cuộc CMKHKT trên TG ptriển mạnh mẽ

+ CNXH tạm thời lâm vào thoái trào sau khi chế độ xhcn ở Lxô và Đông Âu sụp đổ

+ Nguy cơ ctranh hủy diệt trên TG đã bị đẩy lui, nhưng ctranh cục bô, ctranh tôn giáo sắc tộc vẫn diễn ra ở nhiều nơi

+ Cộng đồng tg đang đứng trước nhiều vấn đề cần phải chung tay giải quyết như mtrg, tăng dân số.

+ khu vực Châu á TBD là khu vực ptriển năng động nhưng cũng tiềm ẩn một số nhân tố có thể gây mất ổn định.

- Trong nước: đnước thoát khỏi thời kì khủng hoảng kt-xh, cho phép chúng ta đẩy mạnh CNH, HĐH đất nc.

Quan điểm CNH, HĐH:

1. Giữ vững độc lập, tự chủ, đi đôi với mở quan hệ quốc tế,đa phương hóa, đa dạng hóa mối quan hệ đối ngoại.

2. CNH-HĐH là sự nghiệp của toàn dân,của mọi thành phần KT trong đó KT nhà nước giữ vai trò chủ đạo

3. lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.

4. KH và công nghệ là dộng lực của CNH - HĐH

5. Lấy hiệu quả kT làm chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển,lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ.Đầu tư chiều sâu dể khai thác tối đa nguồn lực sản xuất hiện có.

6. kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh

=> đánh dấu bước ngoặt của nước ta sang thời kì mới, thời kì đẩy mạnh CNH, HĐH đnước.

cau21 Trình bày những bài học kinh nghiệm do ĐH Đại Biểu toàn quốc 8 của Đ nêu ra

Trả lời

1. Giữ vững mục tiêu độc lập Dân tộc và CNXH ,nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ TQ,kiên trì CN M_Lênin và tu tưởng HCM

2. Kêt hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới KT với đổi mới CT lấy đổi mới KT làm trọng tâm,đồng thời từng bước đổi mới CT

3. Xây dựng nền KT hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ ché thị trường đi đôi với tăng cường vai trò quản lý nhà nước theo hướng CNXH,tăng trưởng KT gắn liền với tiến bộ và công bằng XH,giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc,bảo vẹ môi trường sinh thái

4. Mở rộng và tăng cường mối đại đoàn kết toàn dân,phát huy sức mạnh của cả dân tộc

5. Mở rộng hợp tác quốc tế,tranh thủ sự đồng tình,ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân tG,kết hợp với sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại

6. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đ,coi xây dựng Đ làm nhiệm vụ then chốt

cau22 Phân tích những đăc trưng cơ bản của XHCN trong cương lĩnh 1991 và những điểm mới tại nghị quyết ĐH 10

Trả lời:

1. Những dặc trưng cơ bản của XHXHCN trong cương lĩnh 1991

ĐHĐBTQ lần 7 diễn ra vào 6/1991 trong bối cảnh:

+TG:các nước XHCN lâm vào khủng hoảng,chế độ XHCN ở các nước XHCH Đông Âu sụp đổ các thế lực thù địch tăng cường thực hiện các chiến lược "Diễn biến hòa bình" nhằm xóa bỏ các nước XHCN bằng con đường phi chiến tranh

+Trong nước:nước ta chưa thực sự thoát khỏi khủng hoảng KT-XH mặc dù XH có nhiều biến chuyển quan trọng.

-ĐHĐB toàn quốc lân 7 của Đảng thông qua cương lĩnh xd đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH cương lĩnh đã trình bày những quan diểm của ĐCSVN về CNXH mà nd xác định và con đường đi lên CNXH trong thời kỳ quá độ lên CNXH ,những đặc trưng cơ bản của XHXHCN mà nhân dân ta xác định là:6 đăc trưng:

+Do nd lao động lam chủ ,đây là nội dung quan trọng nhất của CNXH,là tiêu chuẩn để nói lên tính ưu việt của CNXH là cái để phân biệt sự khác nhau về chất với CNTB.

+Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về các TLSX

+Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ,XH ko chỉ thỏa mãn nhu cầu vật chất ngày càng tăng mà còn thỏa mãn nhu cầu văn hóa,tinh thần ngày càng phong phú của người lao động,xây dựng 1 nền văn hóa mới kết tinh trong mình 2 yếu tố tinh hoa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại là đặc trưng không thể thiếu của CNXH.

+Con người được giải phóng khỏi áp bức,bất công,làm theo năng lực hưởng theo lao động,có cs ấm no,tự do,hp,có đk phát triển toàn diện cá nhân.

CNXH đặt con người vào vị trí trung tâm của chương trình KTXH của sự nghiệp xd mới ,con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của CNXH.Do đó phải giải phóng con người 1 cách triệt để trên mọi lĩnh vực,xóa bỏ chế độ tư hữu,xd QHSX dựa trên chế độ công hữu,dựa trên cơ sở LLSX XH hóa cao là dựa trên sự kết thúc cơ bản chế độ người bóc lột người,taojn tiền đề để thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động 1 cách bình đẳng

+Các dân tộc trong nước bình đẳng ,đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

+Có quan hệ hữu nghị hợp tác với nd tất cả các nước trên thế giới

2. Những đặc trưng cơ bản của ĐHĐBTQ lần 10 (4/2006) 8 đtrưng

+XHXHCN mà nd ta là xd là 1 xh dân giàu ,nước mạnh,xh công bằng,dân chủ văn minh

+Do nd làm chủ

+có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX

+có nền văn hóa tiên tiến,đậm đà bản sắc dân tộc

+Con người được giải phóng khỏi áp bức,bất công,có cs ấm no tự do,hạnh phúc.phát triển toàn diện

+Các dân tộc trong cộng đồng VN bình đẳng đoàn kết,tương trợ giúp nhau cung tiến bộ

+Có nhà nước pháp quyền XHCN của nd ,do nd,vì nd dưới sự lãnh đạo của ĐCS

-Một số điểm khác so với cương lĩnh 1991 là:

+Ở cương lĩnh 91 chỉ ra XHXHCN do nd lao động làm chủ còn ở ĐH VI xác định do nd làm chủ,phạm vi rộng hơn,

+Ở cương lĩnh 1991 xác định :XHCN có một nền kinh tế phát triển cao dựa LLSX hiện đại với sự phát triển của LLSX dựa rên chế độ công hữu về TLSX

Đặc trưng này đã được đặc trưng này đã được điều chỉnh cho phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX.Ở ĐH VII chỉ có 2 hình thức kinh tế nông nghiệp và tập thể nhưng ĐH X các hình thức kinh tế được mở rộng ra thành 5 hình thức kinh tế :nông nghiệp-tập thẻ,TB-TN,liên doanh.Chấp nhận nhiều hình thức sở hữu và coi các hình thức sở hữu như nhau.

cau23 Đại hội IX đã tổng kết lịch sử thế giới lịch sử trong nước và rút ra những bài học kinh nghiệm gì

Trả lời:

1,Hoàn cảnh lịch sử

--ĐH diễn ra trong bối cảnh đất nước ta sau 15năm đổi mới ã đạt được những thành tựu quan trọng,thế và lực đã lớn mạnh dần,cơ sở vật chất cho CNXH dược tăng cường,quan hệ hợp tác quốc tế ngày cang mở rộng,tình hình chính trị ổn định,tạo dk phát huy nội và ngọa lực

-Bên cạnh đó đất nước ta vẫn có nhiều thách thức :sự tụt hậu xa về kinh tế so với các nước trong khu vực và thế giới,chệch hướng XHCN âm mưu diễn biến hòa bình và bao vây chính trị bạo loạn kinh tế của các thế lực thù địch ,tham nhũng ,hối lộ,suy thoái về tư tưởng đạo đức của 1 số bộ phận đảng viên

2,ĐH IX (19-22/4/2001)

-Chủ đề ĐH phát huy sức mạnh toàn dân tộc,tiếp tục đổi mới HĐH-CNH ,xd và bảo vệ tổ quốc VNXHCN

a) ĐH đã tổng kết lịch sử thế giới

+Là thế kỷ mà cuộc CMKHKT phát triển nhanh chưa từng thấy làm cho nền kinh tế thế giới phát triển mạnh ,xen lẫn vào đó là những cuộc khủng hoảng lớn của CNTB và sự phân hóa giàu nghèo ngày càng gay gắt

+ xảy ra 2 cuộc ctr đẫm máu cùng hàng trăm cuộc xung đột vũ trang gay gắt

+Thế kỷ mà thế giới chứng kiến sự xuất hiện của ht XHCN và sự thoai trào của nó vào những thập niên cuối thế kỷ 20

b) ĐH tổng kết lịch sử trong nước

+30 năm đầu của thế kỷ 20 các phong trào chống thực dân pháp diễn ra sôi nổi trên khắp các vùng miền đất nước nhưng đều có kết cục chung do thiêu đường lối CM đúng đắn ,1 giai cấp có khả năng lãnh đạo CM

+70 năm dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN thì CMVN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác như: thắng lợi CMT8/1945.Nước VNDCCH ra đời; thắng lợi 2 cuộc kháng chiến chống pháp-mỹ cứu nước cùng các cuộc ctr vệ quốc; thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế,thế và lực của VN trên trường quốc tế ngay càng dược tăng cường.

c) ĐH cũng đã rút ra 4 bài học kinh nghiệm

+Trong quá trình đổi mới phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH trên nền tảng CH M-L và tư tưởng HCM

+Đổi mới phải dựa vào nd.vì lợi ích của nd phù hợp với thực tiễn luôn luôn sang tạo

+Đổi mới phải kết hợp với sức mạnh dân tộc và thời đại

+Đường lối đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới

cau24: trình bày những quan điểm cơ bản về CNXH & Con đường đi lên CN XH ở VN mà ĐH Đại Biểu TG lần thứ 9 Của Đ đã bổ xung và phát triển

Tra Lời

1. XH XHCN mà chúng ta xây dựng là dân giàu nước mạnh ,XH công bằng,dân chủ,văn minh

2. Mô hình kT tổng quát :Kinh tế thị trường định hướng XHCN

3. Các thành phần KT: có 6 thành phần KT(bổ sung thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)

4. Xây dựng nền KT độc lập,tự chủ và chủ động hợp thành KTQT

+ Nền ktê độc lập tự chủ trc hết phải độc lập tự chủ về đường lói chính sách đồng thời có tiềm lực kte đủ mạnh có mức tích lũy ngày càng cao, từ nội bộ nên kinh tế, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có sức mạnh đấu tranh, kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại và một số ngày công nghiệp nặng then chốt, có năng lực nội sinh về khoa học CN, giữ vững ổn định kt-tài chính vĩ mô, đảm bảo an ninh, lương thực an toàn năng lượng, tài chính môi trường.

+ Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ phải đi đôi với hội nhập kinh tế quốc tế kết hợp chặt chẽ nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nước.

cau25. trình bày nội dung cơ bản và đường lối xd CNXH do ĐH IX (4/2001) của đảng ta

Trả lời

1,Hoàn cảnh diễn ra ĐH

-Sau 15 năm đổi mới đất nước đạt được những thành tựu quan trọng,thế và lực đã lớn mạnh dần ,cơ sở vc kĩ thuật được tăng cường ,quan hệ hợp tác quốc tế ngay càng mở rộng,tình hình chính trị ổn định,tạo đk phát huy nội và ngoại lực

-Bên cạnh đó nước ta vẫn còn nhiều thách thức sự tụt hậu xa về kinh tế so với các nước trong khu vực và thế giới,âm mưu diễn biến hòa bình và bao vây chính trị,bạo loạn kinh tế của các nước thù địch,tham nhũng hối lộ ,suy thoái của một bộ phận cán bộ đảng viên

2,Nội Dung

-Chủ đề của ĐH :phát huy sức mạnh toàn dân,tiếp tục đổi mới,đẩy mạnh CNH-HĐH, xd và bảo vệ tổ quốc VNXHCN

- Nội dung của ĐH

*)Đường lối mục tiêu chiến lược

+Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN,tức là bỏ qua việc xác lập thống trị qhsx và kiến trúc thượng tầng TBCN nhưng tiếp thu kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN,đặc biệt về KHCN để phát triển nhanh LLSX, xd nền kinh tế hiện đại

+Trong thời kì quá độ có nhiều hình thức sở hữu về TLSX ,nhiều thành phần giai cấp tầng lớp xh khác nhau.Mỗi quan hệ giữa các tầng lớp giai cấp và xã hội là quan hệ hợp tác và đấu tranh trong nội bộ nd đào kết và hợp tác lâu dài trong sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng.Lợi ích của giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích của toàn dân tộc trong mục tiểu chung là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH,dân giàu nước mạnh,xh công bằng,dân chủ văn minh.

+Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay là:thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH theo định hướng XHCN,khắc phục tình trạng đói nghèo kém phát triển,thực hiện công bằng xh,chống áp bức,bất công,đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực,sai trái ,đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động chống phá của các thế lực thù địch ,thực hiện thắng lợi sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc.

+Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa công nông với nông dân tri thức,do Đảng lãnh đạo,kết hợp hài hòa các lợi ích cá nhân,tập thể và xã hội,phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế của toàn xã hội.

+Đảng và nhà nước ta thực hiện chủ trương nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước XHCN

+Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH,kiên định lấy CN M-T và tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng và là kim chỉ nam cho mọi hgoatj động của Đang.

*)Về đường lối kinh tế

+Đẩy mạnh CNH-HĐH,xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đưa nước ta thành 1 nước công nghiệp

+ưu tiên phát triển LLSX đồng thời xd QHSX phù hợp với định hướng XHCN,từng bước cải thiện đời sống của nd

*)Về chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001-2010

+Đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển,đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước côg nghiệp theo hướng hiện đại

Tổng sản phẩm trong nước tăng gấp đôi so với năm 2000 và giảm tỉ lệ làn cho nông nghiệp xuống còn 50%.

+ ptriển nhiều thành phần ktế nhà nước, kt tập thể, kt cá thể, tiểu chủ,..

+ Đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý kt của nhà nước

+ giải quyết tốt các vấn đề xh

cau26 phân tích bài học kinh nghiệm "nắm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH"

Trả lời:

Trong cương lĩnh xd đất nước,Đảng ta đã nêu ra 5 bài học kinh nghiệm lớn mà đến nay vẫn còn giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc,1 trong 5 bài học đày ý nghĩa đó là "nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH"

*Cơ sở lý luận

Bài học này xuất phát từ thực tiễn CM ko ngừng của CN M-L trong cuộc đấu tranh giai cấp vô sản,phong trào gpdt phải đi theo con dường CMVS,độc lập dân tộc gắn liền với CNXH,CNCS

-CM T10 Nga 1917 thành công mở ra 1 thời kỳ mới,thời kỳ quá độ lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới

-Xuất phát từ hệ thống tư tưởng HCM,HCM khẳng định"chỉ có CNXH,CNCS mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lđ trên TG khỏi ách nô lệ đồng thời người chỉ rõ "muốn cứu nước giải phóng dân tộc ko còn con đường nào khác đó là con đường CMVS" ,con đường độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

*cơ sở thực tiễn

-Nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH là sợi chỉ đỏ xuyên suốt tiến trình CMVN từ khi có Đảng lãnh đạo

-Đặc điểm nước ta lúc này là đấu tranh giành chính quyền được cụ thể hóa thành 2 nội dung cơ bản:tiến hành CMDTDC và CMXHCN

-Trước những năm 1930 các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nd ta chưa có định hướng xhcn mà đi theo khuynh hướng pk, ts, tiểu ts, nên dù rất anh dũng nhưng cuối cùng đều thất bại

-Trong những năm 1930-1945 đất nước trong giai đoạn đấu tranh giành chính quyền,Đảng ta nhận thức và giải quyết đúng đắn mqh giữa 2 nhiệm vụ chiến lược của CMVN (chống ĐQ giải phóng dân tộc và chống pk đem lại ruộng đất cho dân cày có ruộng)cũng như xác định đúng vị trí mqh giữa 2 gđ CM (CMDTDC và CMXHCN).Đảng xđ nhiệm vụ cơ bản trước mắt là giành độc lập dtộccòn CNXH là phương hướng trước mắt tương lai sẽ đi tới .điều này thể hiện rõ trong các văn kiện:

+Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

+Luận cương chính trị tháng 10-1930

+hội nghị BCH TW 6,8(1939,1941)

- Giai đoạn 1930-1945: bài học nắm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH ,đảng ta lãnh đạo nhân dân ta vượt qua khó khăn thử thách từng bước giành thắng lợi to lớn đỉnh cao là CMT8/1945 lập ra nước VNDCCH.

- Giai đoạn 1945-1954: bài học được cụ thể hóa thông qua đường lối kết hợp giữa k/c với kiến quốc ,giải quyết đúng đắn giữa 3 nhiệm vụ:chống ĐQ,chống PK,xd chế độ DCND gây mầm mống cho CNXH,tạo nên sức mạnh to lớn đưa k/c đến thắng lợi

- Giai đoạn 1954-1975: bài học đó được thể hiện trong đường lối tiến hành đồng thời 2 chiến lược CM ở 2 miền đất nước,CMCNXH ở miền Bắc và CMDTDCND ở miền Nam

- Giai đoạn 1975-nay: cả nc thống nhất vì vậy bài học trong thời kì này đc thể hiện thông qua đường lối kết hợp chặt chẽ 2 nvu chiến lược: xd thành công xhcn và bảo vệ vững chắc VNXHCN. Những năm 1986 đến nay bài học còn đc cụ thể hóa thông qua nội dung của đường lối đổi mới: phát triển kt hàng hóa nhiều thành phần ,vận động theo cơ chế thi trường có sự quản lý của nhà nước và theo định hướng xhcn ,thực hiện đa dạng hóa đa phương hóa các mqh đối ngoại đồng thời xd nền kt độc lập tự chủ ,phát huy nội lực ,tranh thủ tối đa ngoại lực ,mở rộng quan hệ giao lưu văn hóa,giữ vững bản sắc dtộc

KL:bài học đã phản ánh 1 cách sinh động ,sự phát triển khách quan của lịch sử và của CMVN ,đáp ứng y/c của CMVN đặt ra.

cau27. Phân tích và chứng minh rằng sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng CSVN là nhân tố cơ bản hàng đầu đảm bảo mọi thắng lợi của CMVN.

Trả lời

a. Cở sở lí luận, khoa học:

- Xuất phát từ quan điểm của CN Mác- Lênin về sứ mệnh lịch sử của gccn, vai trò của ĐCS và mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và giai cấp trong CMVN.

- Chủ tịch HCM đã tiếp thu quan điểm của M-L và khẳng định "cách mệnh muốn thành công trước hết phải có đảng cách mệnh lãnh đạo. Đảng có vững chắc cách mệnh mới thành công như người cầm lái con thuyền vó vững thuyền mới chạy" .

- Đầu 1930, CT HCM sáng lập ra ĐCSVN, đội tiên phong của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc VN, có tổ chức chặt chẽ, kỉ luật nghiêm minh và liên hệ mật thiết với quần chúng. Sự ra đời của ĐCSVN là 1 sáng tạo lớn của HCM chính điều đó đã giúp cho Đảng ta đảm đương đc sứ mệnh là lãnh đạo CM.

*) Thể hiện:

+ ĐCSVN là sự kết hợp giữa CN M-L với ptrào công nhân và ptrào yêu nước.

+ Khi đề ra đường lối chủ trương bao giờ các chính đảng cũng xuất fát từ lợi ích giai cấp mình những vì ĐCSVN là Đảng của gccn, nhân dân lao động và cả dân tộc VN nên khi đề ra chủ trương fục vụ g/c mình đồng thời cũng là fục vụ nhân dân mình và toàn dân tộc mình, cũng từ đó đg lối của Đảng có tính đúng đắn cao, đc nhân dân tin tưởng, ủng hộ và thực hiện.

+ Đảng là đội tiên phong của gccn, của dân tộc VN nên trong mọi đg lối chủ trương của Đảng luôn quán triệt quan điểm CM là sự nghiệp của dân, do dân, vì dân, lấy dân làm gốc.

 Đây là những đặc tính riêng biệt của Đảng, nó đảm bảo Đảng có sứ mệnh lịch sử là lãnh đạo CM và thực hiện sứ mệnh đó.

b. Cơ sở thực tiễn:

- Trước 1930, khi Đảng chưa ra đời, các ptrào đấu tranh của dân tộc ta diễn ra sôi nổi nhưng đều thất bại do ko có đg lối đúng đắn, ko có giai cấp đủ sức lãnh đạo CM.

- Từ 3/2/1930 khi ĐCSVN ra đời đã khắc phục sự khủng hoàng về đg lối cứu nươc, chấm dứt tình trạng đấu tranh tự fát chuyển sang đấu tranh tự giác, đưa phong trào đấu tranh dân chủ của nhân dân ta từng bước đi tới thắng lợi.

- giai đoạn 1930 -1945: với đường lối đúng đắn được đề ra trong cương lĩnh ctrị đầu tiên của Đảng, lực lượng CM đc xây dựng, quần chúng CM đc rèn luyện qua các cao trào CM ( cao trào 30 -31, cao trào 39-45), các lực lượng vũ trang, ctrị, căn cứ địa được thành lập. Vì vậy khi thời cơ đến Đảng lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền, đập tan ách thống trị hơn 80 năm của TD Pháp, xóa bỏ chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm ở nước ta đề thành lập nước VN DCCH.

-Sau CM T8/1945, Đảng lãnh đạo CMVN vượt qua mọi khó khăn, giữ vững chính quyền CM, kịp thời fát động cuộc kháng chiến kiến quốc với đường lối kháng chiến đúng đắn.

- Giai đoạn 1945-1954: TD Pháp quay lại xâm lược nước ta 1 lần nữa. Trong hoàn cảnh đất nước gặp nhiều khó khăn, Đảng phát động nhân dân toàn quốc đứng lên kháng chiến đề ra đường lối k/c đúng đắn là: thực hiện ctranh nhân dân, k/c toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính và lãnh đạo nhân dân đi tới thắng lợi vè vang sau cuộc chiến Đông Xuân 1953 - 1954.

- Giai đoạn 1954-1975: Trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt, Đảng đề ra đg lối chiến lược chung là tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ 2 chiến lược CM khác nhau ở 2 miền nhằm thực hiện mục tiêu chung là hòa bình thống nhất đất nước. Nhờ vậy đã tạo ra sức mạnh tổng hợp đưa cuộc k/c đến thắng lợi hoàn toàn.

- Giai đoạn 1975 đến nay: 10 năm đi lên CNXH, do đường lối của Đảng mang tính chủ quan, nóng vội nên nền kinh tế - xh nước ta lâm vào khủng hoảng. Từ 1986 với đường lối đổi mới toàn diện tại Đại hội 6, công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước có những bước chuyển biến rõ rệt, đạt đc những thành tựu mới, đưa nước ta vượt qua khó khăn, chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH, thế và lực đc tăng cường, vị thế đc nâng cao trên trường quốc tế.

 Kết luận: Hiện nay để đảm bảo cho sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng đòi hỏi Đảng phải tiếp tục tự đổi mới, chú trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về ctrị, tư tưởng, tổ chức, có bản lĩnh ctrị vững vàng có đạo đức CM trong sáng, có tầm trí tuệ cao, có phương thức lãnh đạo đúng đắn và luông gắn bó với nhân dân.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com

Tags: #hoa