dsa

dsa

Với bàn tay trái: ngón út (chữ A), ngón áp út (S), ngón giữa (D), ngón trỏ (F).

Với bàn tay phải: ngón trỏ (J), ngón giữa (K), ngón áp út (L), ngón út (;). Hai ngón cái thì đặt ở phím cách (space) và hai ngón này thay nhau đánh phím này mà thôi.

Các nhà sản xuất bàn phím luôn để cái gờ nhỏ ở 2 phím F và J nhầm giúp người sử dụng dễ dàng xác định vị trí khi đặt 2 bàn tay trên bàn phím.

2. Nhiệm vụ của từng ngón tay

a. Tay trái:

Ngón áp út: sẽ đánh các phím S, W, X, 2.

Ngón giữa: D, E, C, 3

Ngón trỏ: F, R, G, T, V, B, 5, 6.

Ngón út: sẽ đánh các phím bên trái còn lại nh: Q, Z, Cap Lock, Shift.., nói chung là từ phần ngón áp út đến hết khu phím bên trái.

b. Tay phải:

Ngón trỏ: J, U, Y, H, N, M, 7, 8.

Ngón giữa: K, I, <, Alt, 9. Ngón áp út: L, O, >, 0.

Ngón út: các phím còn lại bên phải như P, /, ', Enter...nói chung là toàn bộ các phím bên phải kể từ ngón áp út.

Tùy chỉnh đọc

Màu nền
Kiểu chữ
Cỡ chữ18px
Độ rộng trang
Giãn dòng
Tự động cuộn3
Chế độ đọc tập trung