Truyen2U.Net quay lại rồi đây! Các bạn truy cập Truyen2U.Com. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền mới này nhé! Mãi yêu... ♥

nckh_kid2404

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.  1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Muốn kinh doanh, để có thể mở ra một cửa hàng, một công ty thì điều kiện vật chất không thể thiếu đầu tiên đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp (DN) đó là vốn. Vốn quyết định quy mô, hiệu quả kinh doanh, chỗ đứng, vị thế của DN trên thương trường. Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của DN trong nền kinh tế thị trường, đòi hỏi DN phải có lượng vốn ngày càng nhiều. Với số vốn này DN có thể xây dựng nhà xưởng, cửa hàng, mua sắm máy móc trang thiết bị dây truyền sản xuất tiên tiến, nguyên vật liệu... để tiến hành sản xuất kinh doanh tạo ra lợi nhuận cho DN đưa DN ngày càng phát triển hơn

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho việc thực hiện cho các dự án đầu tư, các kế hoạch sản xuất kinh doanh, mỗi DN có thể có các hình thức huy động vốn và sử dụng vốn khác nhau như vốn tự có, vốn góp liên doanh liên kết, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn huy động đựơc từ thị trường chứng khoán... sao cho giảm chi phí huy động và sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, ổn định tình hình tài chính, đảm bảo khả năng thanh toán...đưa DN ngày càng phát triển.

Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị cho thấy việc huy động và sử dụng vốn trong giai đoạn 2007- 2008 mới đầu đã đạt được hiệu quả tương đối tốt theo kế hoạch đề ra. Song trước tình trạng nền kinh tế chung đang có chiều hướng suy giảm như: lạm phát trạm ngưỡng 20%, sức tiêu dùng trong dân cư giảm xuống, lãi suất ngân hàng tăng cao chưa từng có đã có lúc lên mức đỉnh 24- 25% khiến cho Công ty hạn chế vay vốn từ ngân hàng để mở rộng quy mô, giá xăng dầu vận hành theo cơ chế thị trường mức kỷ lục lên 19.000 đồng/ lít đã làm tăng chi phí sử dụng phương tiện vận tải và máy móc thiết bị của công ty. Cuối năm 2008 Công ty thông báo phát hành 30.000.000 cổ phiếu để huy động vốn nhưng chỉ số giá chứng khoán giảm mạnh, bão giá gạo bùng lên vào giữa năm 2008 làm tăng giá vốn của sản phẩm, tăng chi phí, giảm doanh thu của Công ty, dịch cúm gia cầm quay trở lại khiến cho người dân hạn chế tiêu dùng sản phẩm bánh có chứa trứng, làm cho lượng hàng tồn kho tăng lên, giảm công suất sử dụng của máy móc.... tác động mạnh đến tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty đã giảm thấp. Và Công ty đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn. Vì vậy việc nghiên cứu và tìm kiếm các giải pháp huy động và nâng vao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty đang là vấn đề cấp bách đối với công ty, góp phần đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của Công ty.

1.2   Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

DN muốn tồn tại và phát triển thì phải có vốn. Nhưng vốn ở đâu? sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất? Từ nhu cầu cấp thiết đó của Công ty. Em đã chọn đề tài nghiên cứu “nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị”

1.3   Các mục tiêu nghiên cứu

Thông qua việc khảo sát, điều tra, thu thập dữ liệu về tình hình hoạt động của công ty cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị trong những năm gần đây, em đưa ra những đánh giá về:

·   Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động và sử dụng vốn của Công ty trong 02 năm từ 2007- 2008. Từ những đánh giá tổng quát đó đi sâu phân tích cụ thể từng yếu tố của tình hình huy động vốn và sử dụng vốn trong 02 năm qua để đưa ra nhận xét của từng năm, so sánh giữa các năm

·   Đánh giá các yếu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động và sử dụng vốn của Công ty trong trong 02 năm từ 2007- 2008.

·   Đề xuất các giải pháp cụ thể và có tính khả thi để nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của Công ty

1.4   Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong luận văn này chủ yếu dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng gắn liền với việc vận dụng các quy luật khách quan, đồng thời dựa trên những lý luận căn bản được học tại trường Đại học Thương Mại trong các môn Kinh tế chính trị, thống kê, tài chính DN, quản trị tài chính và phương pháp so sánh trong môn học phân tích các hoạt động kinh tế.

- Về không gian: đề tài nghiên cứu hiệu quả huy động và sử dụng vốn của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị. Phân tích, đi sâu nghiên cứu hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của DN trên các khía cạnh các loại hình, quy mô, cơ cấu, chi phí vốn và sự phù hợp.

- Về thời gian: Các số liệu và tình hình về hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị từ năm 2007- 2008

- Về nội dung: nghiên cứu tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của công ty .

Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động và sử dụng vốn của công ty

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động và sử dụng vốn

Đề xuất các giải pháp cụ thể và có tính khả thi để nâng cao cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của công ty.

1.5   Kết cấu luận văn

Ngoài phần giới thiệu khái quát, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn được bố cục làm 4 chương:

- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

- Chương 2: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về hiệu quả huy động và sử dụng vốn

- Chương 3: Các phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị

- Chương 4: Kết luận và đề xuất về việc nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị

CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN

2.1        Những khái niệm cơ bản

2.1.1Vốn kinh doanh của DN

Hoạt động kinh doanh của các DN trong bất cứ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chính vì vậy người ta thường nói vốn là chìa khoá để mở rộng và phát triển kinh doanh

Vậy Vốn là gì? Vốn kinh doanh (VKD) là gì?

Vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thường biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nhằm mục đích LN (LN)

Vốn là lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằm mục đích sinh lời.

Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của DN được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Kết luận của em về Vốn :

Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hiện có của DN và đang phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

VKD trong các DN là một qũy tiền tệ đặc biệt. VKD của DN phải nhằm mục đích kinh doanh và đạt tới mục tiêu sinh lời.

2.1.2 Các khái niệm về vốn khác

-  Nguồn vốn của DN gồm hai nguồn cơ bản đó là nguồn vốn chủ sở hữu và  nguồn vốn vay. Nguồn vốn chủ sở hữu của chủ DN và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc cổ đông trong công ty cổ phần

-  Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ DN. Các loại hình DN khác nhau thì có nguồn vốn chủ sở hữu khác nhau như nguồn vốn do  Ngân sách nhà nước (NSNN) cấp, nguồn vốn do chủ DN bỏ ra trong các DN tư nhân, nguồn vốn liên doanh, liên kết, nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu; ngoài ra, nguồn vốn chủ sở hữu còn được bổ sung từ một số nguồn khác như LN không chia, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính....

- Vốn ngắn hạn là phần vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm hay một chu kỳ kinh doanh) mà DN sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN. Vốn này bao gồm các khoản vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng các khoản nợ ngắn hạn khác...

- Vốn dài hạn: là phần vốn mang tính chất ổn định và lâu dài mà DN có thể sử dụng. Đây là vốn mà doanh n ghiệp dùng để đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

- Vốn cố định (VCĐ) của DN là bộ phận vốn được sử dụng để hình thành TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn của DN.

- Vốn lưu động (VLĐ) là biểu hiện bằng tiền toàn bộ TSLĐ của DN phục vụ cho quá trình kinh doanh của DN.

2.1.3 Kết cấu VKD

Căn cứ vào quá trình sản xuất kinh doanh của DN và sự luân chuyển vốn trong DN, vào mục đích sử dụng số tiền vốn mà DN có được thì được chia làm hai loại đó là VCĐ và VLĐ

a.   Vốn cố định:

- Khái niệm: VLĐ của DN là một bộ phận của vốn đầu tư, ứng trước về TSCĐ ( TSCĐ), mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng

Trong các DN, VCĐ giữ một vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất. Nó quyết định đổi mới kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất, quyết định việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quyết định việc sử dụng các thành tựu công nghệ mới, là nhân tố quan trọng đảm bảo tái sản xuất mở rộng và việc không ngừng nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân. Vì vậy việc sử dụng VLĐ là một vấn đề quan trọng cả về mặt hiện vật và giá trị

- Cơ cấu VCĐ: là tỷ trọng của từng loại VCĐ so với tổng toàn bộ VCĐ của DN trong một thời kỳ nhất định

Có nhiều cách phân loại, xong có thể căn cứ vào mục đích sử dụng để phân loại để từ đó có biện pháp quản lý, khai thác sử dụng, trích khấu hao thích hợp và hiệu quả nhất. Gồm:

+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản DN sử dụng trong các hoạt động hoạt động cụ thể khác nhau nhưng cùng nhằm mục đích phục vụ trực tiếp, hoặc gián tiếp cho kinh doanh như kho tàng, cửa hàng, nhà xưởng, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất… dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

+ TSCĐ sử dụng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng. Đây là những TSCĐ  do DN quản lý và sử dụng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong DN như nhà ăn, nhà ở tập thể, phòng đọc..

+ TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ: là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN nhưng DN có trách nhiệm bảo quản, giữ hộ cho nhà nước, hay cho DN khác

b.   Vốn lưu động

- Khái niệm: VLĐ của DN là số tiền ứng trước về  tài sản lưu động (TSLĐ) và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của DN tiến hành bình thường

- Cơ cấu VLĐ: là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ chiếm trong tổng số VLĐ. Có nhiều cách phân loại VLĐ, xong dựa vào các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bao gồm:

+ TSLĐ trong khâu dự trữ như nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động… dự trữ để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của DN có thể tiến hành thường xuyên, liên tục.

+ TSLĐ trong khâu sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm. Trong DN thương mại thuần túy thì không có bộ phận TSLĐ ở khâu này.

+ TSLĐ trong khâu lưu thông như thành phẩm, tiền, các khoản thế chấp ký quỹ ký cược ngắn hạn, các khoản phải thu…

2.1.4    Vai trò của vốn kinh doanh

Nhu cầu về giác độ mỗi doanh nghiệp là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm và thu nhập cho người lao động, đóng góp cho xã hội… Như vây:

- Vốn kinh doanh là công cụ quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn kinh doanh phản ánh các quan hệ về lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp trong vấn đề đầu tư.

- Vốn kinh doanh cho phép khả năng lựa chọn của doanh nghiệp trong sự phân tích nhu cầu thị trường là: quyết định sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất sao cho đạt hiệu quả tốt nhất.

2.2             Các lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn của DN

2.2.1      Lý thuyết về cơ cấu nguồn vốn tối ưu của DN

2.2.1.1                        Mục tiêu của huy động vốn

- Trong các hoạt động kinh doanh của DN, vốn là điều kiện, là cơ sở vật chất cần thiết giúp cho DN có thể thực thi các kế hoạch đầu tư và phương án kinh doanh của DN.

- Vốn giúp cho sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn được đáp ứng một cách kịp thời, đầy đủ và liên tục sẽ giúp cho qúa trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Tuỳ vào từng mô hình kinh doanh mà có cách thức  huy động vốn khác nhau. Hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN có khi thừa vốn, có khi thiếu vốn. Những lúc thiếu hụt như vậy, cân phải bổ sung vốn kịp thời để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục.

- Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất nhiều loại hình DN khác nhau. Muốn tồn tại và phát triển cạnh tranh được với DN khác thì phải có nhiều vốn đầu tư công nghệ hiện đại, tăng năng suất, hạ giá thành nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng.

2.2.1.2                        Cơ cấu vốn mục tiêu của DN

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, DN cần có vốn. Nguồn VKD của DN có thể phân loại căn cứ vào quyền sở hữu vốn, người ta chia nguồn vốn của DN thành: vốn chủ sở hữu , các khoản nợ và các nguồn vốn khác

- Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của DN, DN có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.

Vốn chủ sở hữu bao gồm:

+ Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn được tạo lập khi thành lập DN và được ghi vào điều lệ của DN ( gọi là vốn điều lệ). Tuỳ theo loại hình DN thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu do các chủ thể khác nhau đầu tư: DN nhà nước thì vốn chủ sở hữu được đầu tư bằng nguồn vốn của NSNN; công ty cổ phần thì vốn chủ sở hữu do các cổ đông đóng góp; công ty trách nhiệm hữu hạn thì vốn chủ sở hữu do các thành viên đóng góp..

+ Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của DN từ LN chưa phân phối hoặc sử dụng các quỹ của DN. Đối với công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu của doanh  nghiệp còn tăng lên nhờ vào việc phát hành cổ phiếu mới

- Các khoản nợ là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay các Ngân hàng thương mại, hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, mua bán chịu hàng hoá, đi thuê tài sản dưới hình thức thuê hoạt động và thuê tài chính.

DN kinh doanh dù có hiệu quả hay không thì cũng không thể phân chia rủi ro cho các chủ nợ. Hơn nữa vẫn phải trả chi phí sử dụng vốn vay. Do đó, tuỳ theo mục đích kinh doanh khác nhau mà DN có các khoản vay ngắn hạn dài hạn khác nhau.

- Các nguồn vốn khác như: các khoản nợ tích luỹ, nguồn vốn liên doanh liên kết.

2.2.2      Lý thuyết về hiệu quả VKD của DN

2.2.2.1                        Quan niệm về Hiệu quả

Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rất rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội và kỹ thuật. Nhưng ở trong phạm vi đề tài chỉ xem xét hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa LN. Hiệu quả của các nguồn lực có thể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào. Có thể mô tả bằng công thức:

2.2.2.2  Hiệu quả sử dụng VKD

VKD là một yếu tố của quá trình kinh doanh. Hiệu quả sử dụng VKD là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng sử dụng VKD của DN, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đa nhằm mục tiêu tối đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu.

Hiệu quả sử dụng VKD được xác định bằng công thức sau:

Trong đó:

          Kết quả kinh doanh = Tổng doanh thu (DT) thuần trong kỳ

Như vậy, hiệu quả sử dụng VKD phụ thuộc vào 2 yếu tố là kết quả kinh doanh và VKD. Nếu kết quả kinh doanh tăng và chi phí thấp thì hiệu quả cao. Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêu đồng DT thuần trong kỳ

2.2.2.3    Mục đích nâng cao hiệu quả

DN muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt động có hiệu quả, mà yếu tố tác động chính đến hiệu quả là hiệu quả sử dụng VKD. Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD luôn là yêu cầu và đòi hỏi các DN phải thường xuyên quan tâm nghiên cứu.

Trong nền kinh tế nhiều thành phần, các DN muốn tồn tại và có thể cạnh tranh được với nhau thì phải tính toán sao cho một đồng VKD bỏ ra phải được sử dụng một cách có hiệu quả nhất, như vậy DN mới có thể đứng vững trên thị trường.

Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD sẽ tạo điều kiện giúp cho DN tích tụ, tập trung vốn để sản xuất kinh doanh, làm cho nhu cầu về vốn của DN giảm tương đối, DN sẽ cần ít vốn hơn cho những nhu cầu kinh doanh, từ đó chi phí cho sử dụng vốn sẽ giảm đi, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí cho DN.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho DN. Do đó DN có khả năng huy động vốn, có khả năng thanh toán vốn cao.

Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD sẽ giúp cho DN đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản chủ sở hữu và các mục tiêu khác như nâng cao uy tín trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động...

2.3                   Tổng quan tình hình khách thể của đề tài nghiên cứu

Để hoàn thành bài Luận văn của mình, em đã tham khảo một số luận văn năm trước có cùng chủ đề là: Nguyễn Xuân Trường, lớp SB11E, Bùi Thị Thu Hà, lớp 39D2 trường Đại học Thương Mại với các giải pháp đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn như sau:

-     Tổ chức tốt công tác thu hồi nợ: bãi bỏ chính sách bán hàng ký gửi, có riêng một người để thu hồi công nợ, khi kí kết hợp đồng cần làm phiếu kiểm tra đánh giá định kỳ khả năng thanh toán của khách hàng

-          Thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí trong điều kiện vốn đầu tư có hạn

-     Nâng cao hiệu quả huy động vốn và bố chí cơ cấu vốn hợp lý: huy động vốn từ  cán bộ công nhân viên (CBCNV), mua hàng trả chậm, tăng tỷ lệ vốn vay trung hạn và dài hạn.

-     Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân sự: nâng cao trình độ CBCNV, chính sách đãi ngộ.

Từ kết quả nghiên cứu trên, em nhận ra có sự khác biệt giữa chủ đề nghiên cứu em và của những luận văn tham khảo như sau: Cùng là huy động và sử dụng vốn nhưng chủ đề của em là nghiên cứu ở thị trường bánh kẹo- một thị trường nhạy cảm; công ty mà em nghiên cứu là một công ty mới chuyển sang cổ phần hóa (tháng 12/2006), quy mô lớn, có nhiều chi nhánh, đang mở rộng thị trường. Thời điểm nghiên cứu đề tài của em là năm 2007- 2008- hai năm thị trường có nhiều biến động, khủng hoảng tài chính, lạm phát tăng cao hơn những năm trước đó, giá cả hàng hóa tăng cao, thị trường tiêu dùng có xu hướng giảm xuống....rất nhiều nhân tố bất lợi cho Công ty so với những năm trước đó. Do đó Luận văn của em sẽ tiếp tục giải quyết các vấn đề mà luận văn trước không gặp phải như: Huy động vốn và sử dụng vốn trong nền kinh tế khủng hoảng sẽ như thế nào ở thị trường bánh kẹo.

2.4                   Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài

2.4.1            Đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của DN

2.4.1.1    Các chỉ tiêu đánh giá

Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản của DN vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chung nhất, đầy đủ nhất ta dùng các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp, đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ, VLĐ

a. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp VKD

- Hiệu suất sử dụng VKD

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh cho biết cứ mỗi đồng vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ bỏ ra thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao và ngược lại.

- Hệ số LN trên VKD

Hệ số LN trên VKD đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong DN chính xác và đầy đủ nhất

Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của một đồng VKD. Một đồng VKD trong kỳ mang lại bao nhiêu LN. LN kinh doanh bao gồm LN hình thành từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, LN đầu tư tài chính và các LN khác.

b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ

- Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp

Hiệu suất sử dụng VCĐ: phản ánh mối quan hệ giữa tổng DT của DN thu được trong kỳ vầ tổng số vống cố định bình quân bỏ ra trong kỳ. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VCĐ bình quân DN bỏ ra tròng kỳ thì có thể tạo ra được bao nhiêu đồng DT hoặc DT thuần trong kỳ.

Trong đó:

Hiệu suất sử dụng VCĐ phản ánh trình độ sử dụng VCĐ của DN. Hiệu suất  này càng cao chứng tổ vốn  cố định trong DN được sử  dụng có hiệu quả và ngược lại.

Hàm lượng VCĐ

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng DT thì DN phải sử dụng bao nhiêu đồng VCĐ. Hàm lượng VCĐ càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng VCĐ của DN càng cao.

Hệ số LN trên VCĐ:

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng LN DN phải bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ bình quân.

- Các chỉ tiêu phân tích

Hệ số hao mòn TSCĐ:

Chỉ tiêu này cho biết mức độ hao mòn của TSCĐ trong DN so với thời điểm ban đầu.

Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng DT thuần trong kỳ. Hiệu suất này càng lớn chứng tỏ mức hao mòn TSCĐ càng cao.

Tỷ suất đầu tư TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng giá trị tài sản của DN có bao nhiêu đồng đầu tư vào TSCĐ. Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ DN đã chú trọng đầu tư vào TSCĐ.

Kết cấu tài sản của DN: chỉ tiêu này cho biết quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của DN ở thời điểm đánh giá. Nó giúp cho DN đánh giá mức độ phù hợp trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở DN.

C. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

- Chỉ tiêu đánh giá tổng hợp:

Hiệu suất sử dụng VLĐ

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ bình quân DN bỏ ra trong kỳ thì có thể tạo ra được bao nhiêu đồng DT hoặc DT thuần trong kỳ. Hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao chứng tỏ VLĐ trong DN được sử dụng có hiệu quả và ngược lại

Hàm lượng VLĐ:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh để tạo ra được một đồng DT thì DN phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố  định. Hàm lượng VLĐ càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ của DN càng cao.

Hệ số LN  rên VLĐ:

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một  đồng  LN DN phải bỏ ra bao nhiêu đồng VLĐ bình quân.

- Các chỉ tiêu phân tích:

Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển VLĐ:

Sử dụng hợp lý tiết kiệm VLĐ thể hiện qua tốc độ luân chuyển VLĐ của DN. VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu quả sử dụng VLĐ của DN càng cao. Và ngược lại. Nó có thể được đo bằng số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn

+ Số lần luân chuyển vốn cho biết số vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kỳ nhất định ( thường tính trong một năm)

Trong đó, L là số lần luân chuyển ( số vòng quay ) của VLĐ trong kỳ

       M là tống mức luân chuyển vốn trong kỳ ( thường là DT thuần trong kỳ theo giá vốn)

       Vlđbq:  là VLĐ bình quân trong kỳ

Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và chứng tỏ VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả.

Hệ số đảm nhiệm VLĐ

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng DT DN thu được bao nhiêu đồng VLĐ. Nó càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, DN tiết kiệm được VLĐ.

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ

+ Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn: thể hiện mức đảm bảo của VLĐ đối với các khoản nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết khái quát khả năng thanh toán ngắn hạn, giá trị của hệ số càng lớn khả năng thanh toán càng cao.

Hệ số này lớn hơn 1 và trong khoảng từ từ 2 tới 2,5 thì ta có thể đánh giá khả năng thanh toán nợ của DN là tốt. Và ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ của DN đó là chưa tốt

+ Hệ số thanh toán nợ tức thời: thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN. Hệ số này không tính đến chỉ tiêu hàng tồn kho mà chỉ bao gồm tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu và TSLĐ khác.

Hệ số thanh toán tức thời đạt từ 0.5 tới 1 là tốt vì lúc này DN có thể thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn

Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ chu chuyển vốn hàng tồn kho được xác định bằng 2 công thức chủ yếu sau

Chỉ tiêu này càng tăng chứng tỏ trong năm DN đã đổi mới được nhiều hàng tồn kho. Hoạt động kinh doanh của doanh nghịêp đang trên đà phát triển. Hệ số này thấp cho thấy hàng hoá của DN còn tỷ lệ dự trữ lớn, tiêu thụ chậm

Chỉ tiêu này cho biết vốn hàng tồn koh quay được một vòng trong bao lâu. Ngược lại với chỉ tiêu số vòng quay vốn hàng tồn kho, số ngày chu chuyển vốn hàng tồn kho càng giảm thì chứng tỏ vốn hàng tồn kho vận động càng nhanh

2.4.1.2 Các phương pháp sử dụng trong đánh giá

-         Phương pháp thống kê và so sánh. Thông tin thu thập được sẽ đem thống kê và tổng hợp lại thành bảng thống kê. Phân tích và đưa ra nhận xét của sự tăng giảm đó. Dự đoán xu hướng tiếp theo.

-  Bảng thống kê là bảng trình bày các thông tin một cách có hệ thống, hợp lý, rõ ràng, nhằm nêu lên những đặc trừng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu.. Dựa vào bảng thống kê để so sánh tình hình giữa các năm, giữa các chỉ tiêu để đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi cần nghiên cứu, và  đưa ra những kết luận phù hợp.

2.4.1.3 Phương hướng cơ bản nâng cao hiệu quả VKD.

Một trong những phương hướng để nâng cao hiệu quả VKD là  nâng cao kết quả kinh doanh và giảm số vốn bình quân sử dụng. Do đó, phải tiết kiệm các khoản chi phí sẽ làm tăng LN, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh. Tỷ lệ tăng của các khoản chi phí phải nhỏ hơn tỷ lệ tăng của LN thì mới đạt hiệu quả tốt. Mở rộng hoạt động kinh doanh, có các chương trình thúc đẩy hoạt động bán hàng để tăng DT bán hàng. Hoạt động sản xuất sử dụng các VCĐ và VLĐ phải tận dụng một cách triệt để, phát huy công suất tối đa, tránh thất thoát lãng phí.

Quản lý tốt ở tất cả các khâu huy động và sử dụng vốn như: khâu lập kê hoạch khai thác, tạo lập nguồn vốn và sử dụng vốn phải chi tiết cụ thể, kế hoạch phải sát với nhu cầu thực tế. Khâu thực hiện kế hoạch phải thực hiện theo đúng như kế hoạch đã đề ra, nếu có biến động lớn phải báo cáo với cấp trên đưa ra những chương trình mới bổ sung phù hợp với tình hình. Phải có bộ phận kiểm tra giám sát công tác thực hiện xem có đúng với kế hoạch đã đề ra hay không? Có bị thất thoát lãng phí gì không?.. Sau đó đưa ra những kết luận đánh giá, tổng kết kế hoạch đã thực hiện vừa qua. Rút ra kinh nghiệm cho lần sau

CHƯƠNG III: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ

CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ

3.1    Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị

Để nhận được thông tin từ phía Công ty Hữu Nghị em đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu về công ty như sau:

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

Em đã thiết kế một phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 12 câu hỏi giới hạn, câu hỏi mở về công tác huy động và sử dụng vốn của Công ty để hỏi các Anh/Chị trong phòng kế toán của công ty như: Công tác huy động vốn do bộ phận nào đảm nhận? Công ty huy động vốn bằng hình thức nào là chủ yếu? Công ty có sử dụng hợp lý số vốn huy động không? Hàng năm công ty có tổng kết đánh giá về tình hình huy động và sử dụng vốn không? Thị trường trong nước đang có xu hướng giảm tiêu dùng công ty có nên mở rộng thị trường không? Nhân tố khách quan, chủ quan nào ảnh hưởng đến tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty...

Phiếu được phát cho các nhân viên trong phòng kế toán, phòng bán hàng và phòng Marketing:

a.             Đối tượng điều tra phỏng vấn:

-                   Phó giám đốc

-                   Kế toán trưởng

-                   Trưởng phòng kế toán

-                   Nhân viên phòng kế toán và phòng Marketing

b.           Thực hiện

Quá trình thực hiện thu thập dữ liệu tại Công ty cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị được thực hiện bằng cách phát phiếu điều tra trực tiếp cho các đối tượng nêu trên

Em đã xin phép được xem  bản Báo Cáo Tài Chính đã kiểm toán của công ty do Công ty kiểm toán Thăng Long kiểm toán từ năm 2007- 2008 từ phòng kế toán tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.

Tìm hiểu thêm các dữ liệu khác từ web của công ty: http://huunghi.com/vn và một số trang web khác trên mạng như:   

 http://sanotc.com.vn/news;

http://xalo.com.vn/news;

http://www.xaluan.com.

-         Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được:

Bằng phương pháp thống kê tổng hợp ý kiến từ phiếu điều tra phỏng vấn để đánh giá chung tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty. Sử dụng phần mềm excel để tính các số liệu cần phân tích. Sau đó để phân tích, dùng các phương pháp thống kê, biểu mẫu và so sánh xử lý số liệu thu được từ các báo cáo tài chính tính các chỉ tiêu chỉ số, từ đó đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công Ty.

Biểu mẫu phân tích được thiết kế theo các dòng cột với các yếu tố cơ bản như: Số thứ tự, chỉ tiêu, năm, so sánh, …Các bảng này dùng để phục vụ quá trình phân tích đánh giá các mục dưới đây.

3.2    Đánh giá tổng quan tình hình ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị

3.2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị

Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp hữu nghị là một Công ty cổ phần thương mại sản xuất được thành lập  theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 010301496 do sở kế hoạch đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 01/12/2006 với tổng số vốn điều lệ 22.500.000.000 VNĐ

Tên giao dịch: Huunghi high quality confectionery Joint stock company

Địa chỉ: 122 Định công- P.Định công- Q.Hoàng mai- Hà Nội

Điện thoại: (04) 38 642 579         Fax: ( 04) 38 642 579

Số tài khoản: 1460.201.019.390 mở tại: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Nam Hà Nội

Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị tiền thân là nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị trực thuộc Công ty Thực phẩm miền Bắc (thành lập ngày 08/12/1997) . Ngày 27/06/2005 Bộ Thương mại có quyết đinh số 1744/QĐ- BTM chuyển Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị thuộc Công ty Thực phẩm miền Bắc thành Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị

Các thành tích mà công ty đạt được sau 10 năm hoạt động nhận bằng những bằng khen của Bộ Thương Mại ( nay là Bộ Công Thương) các năm 2000- 2008, bằng khen của thủ tướng chính phủ năm 2004, đặc biêt được Nhà nước tặng Huân trương lao động hạng III năm 2005

Trong những lần tham gia hội chợ triển lãm được người tiêu dùng bình chọn là sản phẩm thương hiệu Hữu Nghị đạt tiêu chuẩn hàng Việt Nam chất lượng cao: Danh hiệu sao vàng đất Việt năm 2004, Huy chương Vàng bánh trung thu năm 2005, Huy chương vàng EXPRO năm 2007 của 03 sản phẩm: TIPO, OMONI, và bánh mỳ Ruốc Staff... và nhiều huy chương khác.

Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị hoạt động trên các lĩnh vực như kinh doanh xuất nhập khẩu, thương mại nội địa, sản xuất, dịch vụ ăn uống, giải khát và các dịch vụ khác.

Số lượng cán bộ, công nhân viên: 3000 người .

Hiện nay, Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã đầu tư xây dựng được 01 nhà máy và 04 chi nhánh với hàng chục dây chuyền sản xuất hiện đại, công nghệ tiên tiến:

Các sản phẩm chính của công ty là: bánh  mứt kẹo và thực phẩm chế biến

+ Cơ cấu công ty thể hiện trong Bảng 3.1 (xem ở Bảng biểu hình vẽ)

Nhìn vào sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Hữu Nghị ta thấy bộ máy khá rõ ràng và chặt chẽ. Công ty bao gồm: Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, 03 Phó giám đốc, 10 phòng ban, 01 nhà máy và 04 chi nhánh.

Với cơ cấu như trên, công ty cần một số lượng vốn huy động lớn để thực hiện quá trình sản xuất thường xuyên, liên tục. Quy mô công ty lớn như vậy, lượng vốn huy động cần phải lớn, và sử dụng lượng vốn huy động được để đầu tư vào TSCĐ, và TSLĐ cũng là một vấn đề lớn sao cho hiệu quả mà vẫn phù hợp với tình hình thị trường hiện nay là một vấn đề không dễ dàng gì.

3.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài công ty:

- Ảnh hưởng của môi trường kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng đến tất cả các ngành tiêu dùng, đặc biệt là việc làm tăng hoặc giảm sức tiêu thụ sản phẩm bánh kẹo. Sản phẩm bánh kẹo mang đến cho người tiêu dùng một lượng dinh dưỡng nhất định tuy nhiên sức tiêu thụ các sản phẩm bánh kẹo phụ thuộc nhiều vào tình trạng của nền kinh tế. Theo đánh giá của Viện nghiên cứu quản lý trung ương thì GDP năm 2006 là 8.17%, năm 2007 là 8.48%, năm 2008 là 6.18%. Nền kinh tế suy giảm, người tiêu dùng sẵn sàng giảm sản lượng tiêu thụ các sản phẩm bánh kẹo và các nhà đầu tư không muốn bỏ tiền ra để đầu tư, DN không huy động được vốn từ ngân hàng và các tổ chức khác. Ngược lại, khi nền kinh tế tăng trưởng khả quan và bình ổn, mức sống của người dân được cải thiện nhu cầu sử dụng các sản phẩm bánh kẹo cũng sẽ tăng theo. Khi đó, trong mắt các nhà đầu tư thì đây là một thị trường tiền năng để đầu tư, chắc chắn đầu tư vào đây sẽ có LN cao. Và các tổ chức ngân hàng tín dụng sẽ không ngần ngại khi cho DN vay vốn.

 Ảnh hưởng của lạm phát giá cả tăng lên khiến cho giá một số nguyên vật liệu đầu vào như đường tăng 20%, bột tăng 40%, sữa tăng 17%, bao bì nhựa tăng 10%, ngoài ra chi phí dành cho một số nguyên liệu nhập khẩu cũng tăng do thuế nhập khẩu tăng làm cho giá thành sản phẩm tăng, trong khi đó giá bán ra theo thị trường chung nên không thể tự động tăng giá. Điều này đã làm cho giá vốn của hàng bán tăng lên, và làm giảm lợi nhuận của Công ty.

- Ảnh hưởng của môi trường pháp lý: Bánh kẹo là ngành mang tính cạnh tranh cao. Các sản phẩm thay đổi mẫu mã liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu mới của thị trường. Với đặc điểm đó, Hữu Nghị nhận định sẽ gặp phải những tranh chấp thương mại, bản quyền, mẫu mã... với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành. Không những thế mà nạn hàng giả, hàng kém phẩm chất vẫn còn tồn tại mặc dù công tác phòng chống đã có nhiều tích cực nhưng đây là vấn đề quan trọng bảo vệ uy tín thương hiệu của Công ty, cũng như sự tin tưởng của khách hàng giành cho Hữu Nghị, nhất là khi Việt Nam vừa gia nhập WTO không lâu. Hơn nữa, công ty hoạt động theo luật DN, luật đầu tư, luật xuất nhập khẩu…nên bất kỳ thay đổi nào của Luật cũng có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Ảnh hưởng  của sự thay đổi tỷ giá: Một số nguyên liệu được nhập khẩu như bột trứng gà, …có thời điểm tháng 8/2008 tỷ giá lên đến 19.500VNĐ/US đã làm cho chi phí tăng, trong khi đó giá bán ra của sản phẩm không thể tăng nên LN đã giảm. Dự kiến tỷ giá năm 2009 sẽ giao động trong khoảng 17.500 - 18.375 VND/USD nên cũng sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, phần lớn máy móc của Công ty đều được nhập từ nước ngoài như của Malaysia, Trung Quốc, Italia, Đan Mạch…do vậy những dự án đầu tư mới của Công ty cũng phải gánh chịu những biến động tỷ giá, làm cho chi phí tăng lên và làm giảm lợi nhuận của Công ty.

- Ảnh hưởng của các nhân tố khác: Dịch cúm gia cầm năm 2008 vẫn còn tồn tại tác động rất lớn tới tâm lý người tiêu dùng, tuy nhiên công ty đã sử dụng bột trứng nguyên chất nhập khẩu từ Đan Mạch, giá của chất thay thế trứng gà đắt hơn trứng bình thường từ 3-5%. Đến nay, dịch cúm đã được dập tắt, nhưng giá trứng gà trong nước tăng mạnh làm giảm DT và LN của Công ty

Ngoài ra là thiên tai, hỏa hoạn, lũ lut, hạn hán... là những rủi ro bất khả kháng. Nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động sản xuất của Công ty

3.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên trong Công ty:

- Công tác tổ chức quản lý của công ty: Công ty với số lượng CBCNV 3000 người, trong đó 1073 người làm hợp đồng  dài hạn và 1927 người làm hợp đồng ngắn hạn và thời vụ. Với trình độ 03 Thạc sĩ, 141 người trình độ đại học, 69 người có trình độ cao đẳng, 72 người có trình độ Trung cấp, 49 người trình độ công nhân kỹ thuật và 2666 người là lao động phổ thông.

Dưới sự chỉ đạo đầy năng lực, giàu kinh nghiệm của cán bộ công ty, công ty đã tổ chức tốt công tác quản lý như phân chia công nhân theo các tổ, phòng ban, theo các phân xưởng. Tuỳ từng bộ phận làm việc theo giờ hành chính hay theo ca. Hàng năm, công ty tổ chức các buổi nâng cao kỹ thuật nghiệp vụ cho từng bộ phận, nâng cao nhận thức của CBCNV trong công ty. Công ty đã đạt danh hiệu là tập thể đoàn kết trong lao động sản xuất năm 2007. Điều đó ảnh hưởng lớn đến công tác huy động vốn từ CBCNV, giúp họ làm việc có tinh thần trách nhiệm, sử dụng máy móc trang thiết bị và nguyên liệu có hiệu quả.

- Tình hình tài chính: Tiền thân là nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị trực thuộc Công ty Thực Phẩm Miền Bắc, được thành lập cách đây 12 năm. Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị có vốn điều lệ là 22.5 tỷ đồng. Có sẵn nguồn tài chính khá ổn định, với các mối quan hệ tốt với các nhà đầu tư, cổ đông. Đó là một thuận lợi lớn cho công ty khi huy động vốn. Và tháng 2/2009 này công ty  phát hành 3.000.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu  để huy động vốn nâng tổng số vốn lên là 52.5 tỷ đồng. Với thị trường chứng khoán đầy bất ổn như thế, nhưng với uy tín của mình, công ty sẽ huy động đủ số vốn so với dự kiến.

DT năm 2008 của Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị so với năm 2007 tăng hơn 200%. LN năm 2008 so với năm 2007 tăng hơn 180%. Các chi tiêu nộp ngân sách tăng hơn 100% so với năm 2007; và quí I năm 2009 công ty đã vượt mức DT. Hiện nay, Hữu Nghị có hơn 100 nhà phân phối với hơn 140.000 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc.

Trong tháng 4 và tháng 5 tới, Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị sẽ xây dựng khoảng 10 Bakery tại Hà Nội và tiến tới triển khai ra các địa bàn lân cận nhằm phục vụ tối đa nhu cầu người tiêu dùng. Với một quy mô lớn như thế, Công ty Hữu Nghị ngoài số vốn đã có, sẽ phải bổ sung thêm một lượng vốn nữa nhằm mở rộng thị trường.         

- Dây truyền công nghệ : Công ty đã  bỏ ra một số vốn lớn để  đầu tư dây truyền thiết bị hiện đại để sản xuất bánh kẹo. Các dây chuyền sản xuất chính như: Một dây chuyền sản xuất bánh quy, Cookie của Đan Mạch nguyên giá 1triệu USD công suất 6 tấn/ngày; Một dây chuyền sản xuất bánh Cracker của Italia; Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp của  Malaysia, một dây chuyền sản xuất bánh xốp cuộn của Malaysia; dây truỳên sản xuất bánh Snack do Trung Quốc sản xuất…đấy là những TSCĐ DN cần phải trích khấu hao hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

- Mặt hàng kinh doanh: Công ty chủ yếu là sản xuất các sản phẩm là đồ ngọt như bánh Cracker, bánh kem xốp, bánh trứng nướng, bánh trung thu, bánh Gato, lương khô, kẹo suri, thạch, snack và một số sản phẩm khác. Đó là những sản phẩm mà thị trường bánh kẹo đang tiêu dùng phổ biến. Gần đây, công ty đã cho ra một số sản phẩm mới là bánh mặn như bánh mỳ ruốc Lucky, rất được người tiêu dùng ưa chuộng. Đây là sản phẩm mới mà công ty đang chiếm ưu thế lớn nhất trên thị trường bánh kẹo hiện nay.

- Văn hoá của công ty: Là một công ty chế biến thực phẩm, nên công ty luôn thực hiện những chính sách đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo đảm sức khoẻ của người tiêu dùng sản phẩm. Sản phẩm của Hữu Nghị được các cơ quan kiểm định kiểm chứng. Hệ thống quản lý chất lượng của Hữu Nghị được kiểm soát nghiêm ngặt theo thiêu chuẩn ISO: 9001-2000. Khách hàng luôn tin tưởng vào sản phẩm của Công ty.

3.3             Kết quả điều tra trắc nghiệm/ Kết quả tổng hợp các đánh giá của chuyên gia về hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị

3.3.1      Bảng thống kê kết quả điều tra:

Em đã gửi đến các Anh/Chị trong phòng kế toán 10 phiếu và đã thu về 08 phiếu. Sau đây là bảng thống kê kết quả điều tra từ số phiếu mà em đã thu về:

Tổng hợp đánh giá về kết quả thu được từ phòng kế toán của công ty như sau:

3.3.2      Công tác kế  hoạch huy động và sử dụng vốn:

- Trong năm, nền kinh tế đang có nhiều biến động như lạm phát gần 20%, giá xăng dầu tăng cao, lãi suất ngân hàng tăng...Công ty đã có biện pháp nhằm thu hút khách hàng như là nhân dịp khai trương chuỗi cửa hàng Bakery khách hàng mua bánh Gato được giảm 20% giá bán. Đa dạng hoá sản phẩm với nhiều chủng loại mẫu mã  giá cả khác nhau để khách hàng lựa chọn phù hợp với khả năng thanh toán của mình mà không ảnh hưởng quá lớn đến việc thắt chặt chi tiêu.

- Giá của Nguyên liệu đầu vào tăng lên, hơn nữa dịch cúm gia cầm lại bùng phát, Công ty đã sử dụng bột trứng gà nhập khẩu từ Malaysia để thay thế cho trứng gà tươi.

- Lãi suất ngân hàng tăng cao nhưng công ty vẫn phải vay vốn ngân hàng để phát triển kinh doanh nhưng Công ty phải rất đắn đo, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định có nên vay vốn hay không. Do đó, đôi khi nguồn vốn của công ty không tăng được nên, không đủ vốn nên đã nhỡ mất cơ hội kinh doanh.

- Trong năm 2009 công ty sẽ phát 30.000.000 cổ phiếu ra công chúng, với tình hình thị trường chứng khoán hiện nay đang giảm xuống thì công ty sẽ không huy động được số vốn như mình mong muốn. Công tác huy động vốn do bộ phận kế toán của công ty đảm nhận sẽ gặp nhiều khó khăn

3.3.3      Thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn:

Với số vốn huy động được, Công ty sẽ dùng để đầu tư xây dựng nhà xưởng, cửa hàng, mua thêm máy móc thiết bị mới,  nhập nguyên liệu đầu vào, góp vốn liên doanh vào Công ty Mía đường Sơn La

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty đã mở rộng thị trường (mở thêm chuỗi cửa hàng Bakeryở 370 Nguyễn Trãi, 162C Lê Trọng Tấn và 38 Nguyễn Khánh Toàn) đa dạng hoá sản phẩm với nhiều mẫu mã khác nhau, tăng vòng quay của vốn, sử dụng máy móc thiết bị đúng theo quy trình bảo dưỡng.

Kế hoạch sử dụng vốn của Công ty những năm  2007- 2008 đã đạt hiệu quả song do ảnh hưởng của nền kinh tế nên chưa tiết kiệm.

3.3.4 Về các yếu tố ảnh hưởng

Các nhân tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến công tác sử dụng vón của công ty là sự phát triển của khoa học công nghệ, lạm phát, sự thay đổi của lãi suất tín dụng và sự tăng lên của tỷ giá hối đoái. Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan như mối quan hệ của công ty với các nhà đầu tư, trình độ quản lý DN, quy mô vốn.

3.4             Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị

3.4.1      Kết quả hoạt động kinh doah của Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị

Nhìn vào bảng số liệu 3.2 ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị qua hai năm 2007- 2008 đã có bước phát triển đáng kể. Các chỉ tiêu tổng DT, LN từ hoạt động kinh doanh đều tăng.

Trong đó tổng DT bán hàng của năm 2007 là 250.875.125.590 đồng, năm 2008 là 753.958.518.192 đồng  tăng 503.083.392.602 đồng so với năm 2007 tương ứng tỷ lệ tăng 200,5%.

DT từ hoạt động kinh doanh năm 2008 tăng 500.111.451.333 đồng tăng 201,87% so với năm 2007. Nhưng lại thấp hơn tỷ lệ  tăng của giá vốn bán hàng 206,84%. Kết quả này không tốt, công ty nên xem xét lại .

Hơn nữa, DT tài chính năm 2007 đạt 1.514.133.299 đồng, năm 2008 đạt 321.321.548 đồng giảm 1.192.811.751 đồng tương ứng giảm 78,78%. Khiến cho tỷ lệ tăng LN trước thuế  năm 2008 của Công ty giảm so với DT. LN trước thuế của Công ty có tỷ lệ tăng 169,97% so với năm 2007  thấp hơn tỷ lệ tăng của DT thuần.

Các khoản giảm trừ năm 2008 tăng 2.971.941.269 đồng so với năm 2007 tương ứng tăng 94,91%.

Các khoản chi phí cũng tăng, nhưng tăng nhiều nhất là chi phí tài chính. Năm 2008 tăng 5.520.437.930 đồng tương ứng tăng 173,57% so với năm 2007.

Công ty đã đóng góp vào Ngân sách Nhà nước khoản thuế TNDN năm 2008 là 5.006.887.597 đồng tăng 169,97% so với năm 2007.

Thu nhập bình quân của người lao động năm 2008 tăng 40.000 đồng so với năm 2007 tương ứng tăng 2,03%.

Qua đây cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị qua hai năm đã có những bước phát triển nhưng do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính nên LN tuy có tăng nhưng tỷ lệ tăng lại nhỏ hơn tỷ lệ tăng của giá vốn, các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tăng cao, LN từ hoạt động tài chính giảm. Công ty phải đề ra những biện pháp để khắc phục tình trạng trên.

3.4.2      Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty

3.4.2.1   Tình hình huy động vốn

Nhìn vào bảng 3.3 tình hình nguồn vốn của Công ty năm 2007- 2008 ta thấy rằng tổng nguồn vốn của công ty năm 2008 đạt 183.816.695.795 đồng tăng 63.290.237.795 đồng tương ứng tỷ lệ 52,51% so với năm 2007 đạt 120.526.458.000 đồng. Cụ thể là:

Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn. Năm 2007 chiếm 77%, năm 2008 chiếm 82,67% tăng 63,75% tương ứng tăng 59.162.569.000 đồng. Kết quả tăng này là do nợ dài hạn tăng là chủ yếu, năm 2008 tăng 329,74% mặc dù nợ dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy sang năm 2008 Công ty đang có sự thay đổi lớn.

Vốn chủ sở hữu năm 2008 đạt 31.848.754.795 đồng tăng 4.127.668.795 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 14,89% so với năm 2007. Đều do nguồn kinh phí và quỹ khác năm 2008 tăng 79,06 % so với năm 2007. Trong năm 2008 nguồn vốn  đầu tư chủ sở hữu không hề tăng lên.

3.4.2.2  Tình hình sử dụng vốn của Công ty

. a. Tình hình sử dụng tài sản dài hạn

Bảng 3.4 thể hiện tình hình sử dụng tài sản dài hạn của công ty năm 2007- 2008. Năm 2008 tài sản dài hạn của công ty tăng 22.873.847.790 đồng tương ứng tỷ lệ 37,37% so với năm 2007. Cụ thể như sau:

Máy móc thiết bị luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số tài sản dài hạn của công ty năm 2007 chiếm 75,7%, năm 2008 là 78,62%. Năm 2008 số tiền đầu tư cho máy móc thiết bị tăng 19.745.894.739 đồng tương ứng tỷ lệ 43,07% do công ty mua thêm dây truyền sản xuất bánh. Nhưng tỷ lệ tăng này lại nhỏ hơn tỷ lệ tăng của đầu tư TSCĐ khác năm 2008 là 57,52%.

Số tiền đầu tư để xây dựng nhà cửa vật kiến trúc được ưu tiên chiếm tỷ trọng thứ 2 trong tổng số tài sản dài hạn. Năm 2008 số tiền đầu tư này tăng 200.599.981 đồng tương ứng tăng 2,93% so với năm 2007.

Đầu tư thuê mua phương tiện vận tải năm 2008 tăng 1.367.426.977 đồng tương ứng tỷ lệ 26,52% so với năm 2007.

Sang năm 2008, công ty đã giảm tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng nguồn vốn, cơ cấu vốn thay đổi để phù hợp với tình hình hiện tại của nền kinh tế đang suy thoái, nhu cầu tiêu dùng đang giảm nên cần phải thay đổi để phù hợp với tình hình chung.

b.      Tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn

Bảng 3.5 thể hiện tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn trong đó vốn dự trữ hàng hóa luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất năm 2007 là 53,46%, năm 2008 là 60,67%. Năm 2008 vốn dự trữ hàng hóa tăng 28.841.222.765 đồng tương ứng tăng 89,96%

Luôn chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tài sản ngắn hạn là vốn đầu tư ngắn hạn năm 2007 là 3,73%, năm 2008 là 1,09%. Năm 2008 giảm so với năm 2007 là 1.145.262.109 đồng tương ứng giảm 51,19%

Vốn bằng tiền năm 2007 là 13.819.862.800 đồng, năm 2008 là 18.555.300.444 đồng tăng 4.735.437.644 đồng tương ứng tỷ lệ 34,27%

Các khoản phải thu năm 2007 là 11.850.969.782 đồng, năm 2008 là 19.835.962.121 đồng tăng 7.894.992.339 đồng tương ứng tăng 67,38%

Số sản phẩm mới mà công ty sản xuất ra dự định sẽ tiêu thụ hết trong năm 2008 nhưng do khủng hoảng kinh tế, giá cả tăng lên nên nhu cầu tiêu dùng giảm làm cho lượng hàng tồn tăng lên. Tiêu thụ hàng hóa được ít nhưng khách hàng vẫn nợ công ty nhiều

3.4.2.3    Đánh giá tình hình và khả năng thanh toán của Công ty

Thông qua bảng 3.6 phân tích khả năng thanh toán của công ty trong năm 2007 và 2008 em có nhận xét sau:

Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2007 và 2008 là xấu do hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty năm 2007 là 0.74 lần, năm 2008 là 0.99 lần tăng so với năm 2007 là 0.25 lần tương ứng tỷ lệ 33,78% nhưng thấp hơn khoảng cho phép rất nhiều là lớn hơn 1 và nhỏ hơn 2. Do lượng vốn bằng tiền tăng năm 2008 nhỏ hơn tỷ lệ tăng của khoản phải thu. Chứng tỏ công ty bị chiếm dụng vốn khá nhiều .

Khả năng thanh toán tức thời (thanh toán nhanh) của công ty bị hạn chế, tuy khả năng thanh toán năm 2008 là 0.39 cao hơn năm 2007 nhưng vẫn không năm trong chỉ tiêu cho phép là 0.5- 1. Điều này cũng lý giải tại sao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là xấu. Do vốn hàng hoá dự trữ bị ứ đọng, hàng bán không thu hồi được tiền.

Khả năng thanh toán nhanh bằng tiền năm 2008 là 0.18 cao hơn năm 2007 là 0.01 nhưng nó quá nhỏ. Cho thấy công ty không có đủ lượng tiền mặt để chi trả. Công ty cần tăng lượng vốn bằng tiền mặt hơn nữa.

Tỷ lệ nợ năm 2008 là 0,83 tăng so với năm 2007 là 0,06 tương ứng tăng 7,37% .Tỷ lệ nợ này khá cao, cho thấy rằng trong tương lại Công ty sẽ phải phải trả một khoản nợ lớn

Qua đây cho thấy tình hình thanh toán của công ty năm 2008 là không tốt, các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán đều dưới mức tiêu chuẩn. Đó là do số VKD của công ty không đủ, khả năng thu hồi công nợ chưa tốt, lại phải bù đắp các khoản vay của ngân hàng. Trong thời gian tới, công ty nên tìm kiếm các nguồn huy động với chi phí thấp hơn, tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất để tăng DT, tăng LN. Từ đó nâng cao hiệu quả VKD của Công ty.

3.4.3      Đánh giá hiệu quả VKD của Công ty

3.4.3.1                       Hiệu quả VKD

Bảng 3.7 cho biết hiệu quả sử dụng VKD của Công ty trong năm 2007 và 2008, DT thuần, LN trước thuế, VKD bình quân đều tăng..

Cứ một đồng VKD sẽ tạo ra 2,06 đồng DT năm 2007, 4,07 đồng năm 2008. Như vậy hiệu suất sử dụng VKD năm 2008 tăng 2,01 đồng tương ứng tăng 97,93% so với năm 2007

Để tạo ra một đồng DT thì năm 2007 sẽ cần 0,49 đồng vốn và năm 2008 sẽ cần 0,25. Năm 2008 hàm lượng VKD đã đạt hiệu quả, giảm 0,24 đồng vốn tương ứng giảm 49,48%

Cứ một đồng vốn tạo ra 0,05 đồng LN trước thuế năm 2007 và 0,1 đồng năm 2008. Doanh lợi vốn tăng 0,05 đồng tương ứng tăng 90,98%.

Công ty kinh doanh đang có hiệu quả, nhưng chưa được tốt lắm vì tỷ lệ tăng của hiệu suất sử dụng vốn không cao bằng doanh lợi. Công ty cần chú ý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa.

3.4.3.2                        Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Bảng 3.7 cho biết tình hình sử dụng vốn cố định của Công ty trong năm 2007 và 2008, Lượng vốn cố định bình quân của công ty năm 2008 là 83.432.272.357 đồng cao hơn năm 2007 là 22.873.847.790 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 37,77%.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty năm 2008 cao hơn năm 2007. Năm 2008 cứ một đồng vốn cố định đem lại 8,96 đồng DT tăng 4,78 đồng so với năm 2007, tương ứng tỷ lệ tăng là 119,11%.

Hàm lượng vốn cố định năm 2008 giảm so với  năm 2007 là 0,13 tương ứng giảm 54,36%

Tỷ suất LN trên vốn cố định năm 2008 cao hơn năm 2007 là 3,32 đồng tương ứng tăng 80,33%

Qua đây ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty là khá tốt. Công ty đã khai thác TSCĐ một cách triệt để, tận dụng tối đa năng suất của TSCĐ, làm cho hiệu suất sử dụng VCĐ tăng, hàm lượng VCĐ giảm, tỷ suất lợi nhuân tăng. Có được kết quả này không thể bỏ qua sự đóng góp lớn của CBCNV trong Công ty đã tìm mọi cách khắc phục khó khăn để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong những năm tiếp theo Công ty nên tiếp tục nâng cao LN để hiệu quả sử dụng đồng VCĐ đạt tốt hơn.

3.4.3.3    Hiệu quả sử dụng VLĐ

Bảng 3.7 thể hiện hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty trong 02 năm 2007- 2008 như sau: VLĐ bình quân tăng 40.416.390.639 đồng tương ứng tăng 67,4% so với năm 2007.

Năm 2007 cứ một đồng VLĐ tạo ra 4,13 đồng DT, năm 2008 là 7,45 đồng. Hiệu suất sử dụng  VLĐ tăng 3,32 đồng tương ứng tỷ lệ 80,33% so với năm 2007

Năm 2007 để tạo ra một đồng DT thì phải mất 0,24 đồng VLĐ nhưng năm 2008 chỉ mất 0,13 đồng. Như vậy hàm lượng VLĐ năm 2008 giảm 0,11 đồng tương ứng giảm 44,55%. Công ty đã sử dụng hiệu quả VLĐ. Làm cho tỷ suất LN trên VLĐ tăng 0,07 lần tương ứng tăng 61,28% so với năm 2007

Kỳ chu chuyển VLĐ năm 2007 là 87 ngày, năm 2008 là 48 ngày giảm 39 ngày tương ứng giảm 44,55% so với năm 2007

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC NÂNG CAO HIÊU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ

4.1 Các kết luận và phát hiện nghiên cứu thực trạng hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị

4.1.1 Thành tựu đạt được

4.1.1.1 Kế hoạch huy động và sử dụng vốn

Trong 02 năm 2007- 2008 Công ty Hữu Nghị đã có kế hoạch huy động vốn từ chính chủ sở hữu, ngân hàng, các tổ chức tín dụng,  thị trường chứng khoán, CBCNV và một số nhà cung ứng khác. Với số vốn huy động được sẽ sử dụng để xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc dây truyền sản xuất, góp vốn đầu tư vào Công ty Mía đường Sơn La.

Kế hoạch này được giao cho phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch vật tư và các phòng ban, phân xưởng khác cùng phối hợp thực hiện để đạt kết quả tốt nhất.

4.1.1.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch huy động và sử dụng vốn

a. Huy động vốn

Công tác huy động vốn được tiến hành một cách nhanh chóng, và giao cho phòng kế toán của Công ty đảm nhận nhiệm vụ huy động vốn vay từ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ( chi nhánh Nam Hà Nội).

Tháng 12/ 2008 Công ty công bố phát hành 30.000.000 cổ phiếu để huy động vốn. Chào bán cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 3:4 (cổ đông hiện đang sở hữu 3 cổ phần thì được quyền mua thêm 4 cổ phần mới) với giá 10.000 đồng/1 cổ phần. Số lượng cổ phần chào bán cho từng đối tượng cổ đông hiện hữu được làm tròn đến hàng đơn vị.

Nền kinh tế hiện đang khó khăn, Công ty cũng đã thương lượng với các nhà cung ứng về việc thanh toán chậm các nguyên liệu và thực hiện mua trả chậm một số dây truyền sản xuất.

Công ty đã trình bày những khó khăn của nền kinh tế đang diễn ra tác động đến tình hình nguồn vốn của Công ty, kêu gọi sự đoàn kết ủng hộ của toàn bộ CBCNV trong công ty cùng ban lãnh đạo công ty hãy vì sự phát triển của Công ty, ba tháng đầu năm hãy lĩnh 90% số lương, số còn lại công ty sẽ trả sau.

Công ty sẽ huy động vốn từ Công ty cổ phần thực phẩm Miền Bắc một lượng vốn để góp vốn liên doanh vào Công ty khác.

b.sử dụng vốn:

Số vốn huy động được từ việc phát hành chứng khoán Công ty sẽ dùng để tái cơ cấu tài chính, bổ sung VLĐ, đầu tư máy móc thiết bị, mở rộng thị trường là 18,75tỷ đồng; còn lại 11,25 tỷ đồng sẽ dùng để trả Công ty thực phẩm Miền Bắc số tiền đã vay trước đó góp vốn đầu tư vào Công ty Mía đường Sơn La.

Số vốn vay được từ ngân hàng sẽ dùng để xây dựng và sửa chữa lại nhà xưởng, xây dựng cửa hàng mới, mua sắm phương tiện vận chuyển,  trả lương cho CBCNV, và để trả một phần nguyên liệu đầu vào

Trong tháng 4 , Công ty Hữu Nghị vừa khai trương 03 cửa hàng Bakery ở 370 Nguyễn Trãi, 162C Lê Trọng Tấn, và 38 Nguyễn Khánh toàn. Để mở rộng thị trường, Công ty sẽ mở 10 cửa hàng trong tháng 4 và tháng 5 nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong dân chúng với mức giá phù hợp.

4.1.1.3 Kiểm tra kiểm soát việc thực hiện huy động và sử dụng vốn của Công ty.

Các bộ phận trực tiếp thực hiện sẽ chịu sự kiểm tra giám sát của phòng kế toán. Và phòng kế toán của Công ty được giao nhiệm vụ chủ chốt dưới sự kiểm tra kiểm soát của ban giám đốc Công ty nhằm tránh tình trạng thất thoát, lãng phí, thực hiện không đúng kế hoạch mục tiêu đề ra. Và kết quả cuối cùng sẽ được các kiểm toán viên kiểm tra.

Theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty kiểm toán Thăng Long thì năm 2008 doanh thu tăng hơn 200%, LN trước thuế tăng hơn 180%, đóng góp vào Ngân sách Nhà nước khoản thuế TNDN hơn 100%. Đó là thành tích của Công ty trong năm 2008 vừa qua. Như vậy cho thấy tình hình sử dụng vốn của Công ty là tốt.

4.1.2 Hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những thành tựu đạt được, Công ty còn có một số hạn chế như sau:

- Là một DN sản xuất và thương mại nên khó xác định được cơ cấu VLĐ và vốn cố định từng năm cho hợp lý. Nếu xác định sai sẽ dẫn đến giảm LN của Công ty.

- Tỷ lệ tăng của LN trước thuế nhỏ hơn so với tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng nên kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn chưa như mong muốn. Do giá đầu vào của nguyên vật liệu tăng cao, làm cho chi phí tăng lên nhưng giá bán không hề  tăng lên, khiến cho lợi nhuận giảm hơn so với doanh thu thực tế.

- Lượng tiền mặt có tăng nhưng tăng không nhiều, hơn nữa khoản công nợ phải thu của khách hàng lại tăng cao điều này giải thích cho thấy rằng vì sao khả năng thanh toán bằng tiền của Công ty còn thấp, vì sao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn không nằm trong phạm vi thanh toán cho phép. Do đó, Công ty cần có biện pháp xử lý sớm để nhanh chóng đưa công ty hoạt động lớn mạnh thêm

- Chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh, lạm phát tăng cao, giá xăng dầu, nguyên liệu đầu vào đều tăng, thị trường chứng khoán xuống dốc khiến cho các nhà đầu tư không dám đầu tư vào Công ty trong hai năm qua làm cho vốn chủ sở hữu không tăng. Mặt khác cũng làm ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường của Công ty.

- Là một Công ty lớn với 01 nhà máy, 04 chi nhánh, 1000 đại lý và 140.000 cửa hàng, 3000 công nhân  nên công tác quản lý của Công ty có phần có phần lỏng lẻo.

- Trình độ CBCNV không đồng đều nên việc đào tạo nghiệp vụ cho công nhân cũng gặp phải khó khăn. Đặc biệt là những công nhân trực tiếp đứng máy sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

- Do ảnh hưởng của tỷ giá tăng cao khiến cho một số dây truyền thiết bị nhập khẩu để sản xuất bánh bị tăng lên, làm tăng chi phí và giảm lơi nhuận của Công ty

- Do ảnh hưởng của nền kinh tế khiến cho nhu cầu tiêu dùng giảm, do đó cho hoạt động sản xuất của Công ty có sự cầm chừng, không hết công suất của máy móc thiết bị, làm giảm hiệu quả sử dụng TSCĐ

- Hàng tồn kho và các khoản phải thu tăng, do Công ty đang mở rộng quy mô, với 1000 đại lý và 140.000 cửa hàng trên toàn quốc nên lượng hàng luôn lớn để đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng. Nhưng do ảnh hưởng của lạm phát, sức tiêu dùng trong dân cư giảm xuống nên hàng tồn kho còn quá nhiều. Đại lý và cửa hàng không tiêu thụ được hàng hóa nên chưa trả tiền cho Công ty.

4.2       Dự báo triển vọng và quan điểm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị

- Ảnh hưởng bởi nền suy thoái kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt Nam năm 2008 gặp rất nhiều khó khăn như lạm phát chạm ngưỡng 20%, chính phủ giảm mục tiêu tăng trưởng, lãi suất ngân hàng tăng cao chưa từng thấy có lúc lên tới 24- 25%/năm, giá xăng dầu vận hành theo cơ chế thị trường, gía nguyên liệu đầu vào tăng, tỷ suất không ổn định, Nhà nước công bố gói 1 tỷ USD kích cầu đầu tư sẽ dùng để hỗ trợ 4% lãi suất cho vay đối với các DN nhỏ và vừa, chỉ số chứng khoán giảm gần 70% trong một năm, giá gạo bùn lên vào giữa năm 2008, dịch cúm gia cầm bùng phát,  thiên tại, hạn hán, lũ lụt gây thiệt hại nặng nề

- Với tình hình kinh tế như trên, việc huy động vốn cho các DN nói chung là rất khó khăn. Nhưng đối với Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp, với thương hiệu đã được khẳng định, uy tín lâu năm trên thị trường thì việc huy động vốn huy vọng sẽ  thuận lợi hơn. Tháng 2/2009 Công ty  huy động vốn bằng cách phát hành 3.000.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu đối tượng là các cổ đông hiện hữu.

- Với gói kích cầu tiêu dùng 1 tỷ USD QĐ 131 ngày 23/01/09 của Thủ tướng chínhh phủ hỗ trợ lãi suất 4%/năm là một “quả đấm tín dụng đột phá” cho các DN nhỏ và vừa. Qua đó Hữu Nghị cũng có thể tận dụng nó để vay thêm vốn từ các ngân hàng tăng thêm Nguồn vốn kinh doanh.

- Trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu hiện nay, Chính phủ đã có nhiều biện pháp để vực dậy nền kinh tế trong nước. Bên cạnh gói kích cầu cho DN vay ưu đãi, Chính phủ cũng kêu gọi người dân hãy sử dụng các sản phẩm do các DN trong nước sản xuất. Riêng đối với ngành bánh kẹo, việc hạn chế nhập khẩu cũng tạo ra một lợi thế không nhỏ cho các Công ty sản xuất trong nước phát triển trong đó có Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị - một thương hiệu đã được người dân ưa chuộng từ lâu.

Hiện nay, Hữu Nghị đang chiếm lĩnh thị phần lớn về các sản phẩm bánh, mứt, kẹo. Trong những sản phẩm bánh mì ngọt thì Hữu Nghị đã tạo được sự khác biệt khi tung ra thị trường các sản phẩm bánh mì mặn phù hợp với văn hoá ẩm thực & xu hướng tiêu dùng của đại bộ phận dân cư, nhất là những đối tượng có thời gian biểu tương đối ổn định như công chức, học sinh, sinh viên. Riêng về dòng sản phẩm này, Hữu Nghị đang có thị phần lớn nhất. Trong tháng 4 và tháng 5 tới, Công ty Cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị sẽ xây dựng khoảng 10 Bakery tại Hà Nội và tiến tới triển khai ra các địa bàn lân cận nhằm phục vụ tối đa nhu cầu người tiêu dùng.

Phương hướng kinh doanh của Công ty trong những năm tới là  mở rộng thị trường tăng doanh thu bán hàng, giảm chi phí, tăng LN trước thuế và đảm bảo thu nhập bình quân của Công ty. Do đó, mục tiêu của Công ty trong năm 2009 tới sẽ là:

Chỉ tiêu

Kết quả

%

Không

%

I. Công tác huy động và sử dụng vốn

1. Công ty có biện pháp nhằm thu hút khách hàng không?

7

58.3

1

8.3

2. Sử dụng nguyên liệu thay thế không?

8

66.7

0

0

3. Lãi suất tăng cao, công ty có nên huy động vốn từ ngân hàng nữa hay không?

5

41.7

4

33.3

4. Công ty có huy động vốn qua thị trường chứng khoán trong năm 2009 không?

8

66.7

0

0

5. Công tác huy động vốn có gặp nhiều khó khăn không?

8

66.7

0

0

6. Công ty có mở rộng thi trường tiêu thụ sản phẩm nữa hay không?

6

50

2

16.7

7. Hàng năm Công ty có huấn luyện đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho CBCNV?

8

66.7

0

0

II. Thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn.

11. Kế hoạch khai thác và sử dung vốn hàng năm có tốt hay không?

6

50

2

16.7

12. Cuối năm, công ty có tổ chức tổng kết phân tích đánh giá hay không?

8

66.7

0

0

Các chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2009

So Sánh

ST

TL(%)

DT bán hàng

753.958.518.192

2.295.391.587.425

1.541.433.069.233

204.44

Giá vốn hàng bán

714.061.531.254

2.025.345.206.145

1.311.283.674.891

183,64

LN kinh doanh

17.881.741.419

51.454.205.553

33.572.464.134

187,75

TNBQ người LĐ

2.015.000

2.120.000

105.000

5.21

          Với quan điểm kinh doanh như trên, Công ty sẽ tạo ra một thị trường bánh kẹo rộng lớn, đáp ứng tốt nhất nhu cầu trong nước với mức giá phù hợp với người tiêu dùng, vượt lên so với các sản phẩm khác trong nước, đẩy lùi được hàng kém phẩm chất

          Công ty có dự định sẽ mở thêm một vài chi nhánh khác ở Hải Phòng, Quảng Nính, Thái Bình… với nhiều đại lý, cửa hàng nhằm gia tăng thị phần trên thị trường.

4.3       Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị

4.3.1      Giải pháp

4.3.1.1   Giải pháp đối với huy động vốn:

+ Tạo lập vốn chủ sở hữu: Năm 2008 DT tăng hơn 200%, LN tăng hơn 180% so với năm 2007 do đó sẽ trích một phần vào các quỹ. Với nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên chính là cơ sở để Công ty có thể gọi thêm vốn đầu tư

+ Huy động vốn qua thị trường chứng khoán: Hữu Nghị tuy đã phát hành cổ phiếu, nhưng số cổ phiếu phát hành đó chỉ bán qua đấu thầu, đối tượng áp dụng chỉ là những cổ đông hiện hữu, chưa được chào bán trên sàn giao dịch. Do đó, để tăng thêm vốn từ các nhà đầu tư khác, Hữu Nghị nên chào bán cổ phiếu trên cả sàn giao dịch.

+ Vay vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Tận dụng gói kích cầu hỗ trợ 4% lãi suất của Nhà nước để huy động vốn từ các ngân hàng

+ Vay vốn nước ngoài Công ty cần chấp nhận kiểm toán quốc tế, thực hiện xếp hạng tín nhiệm DN để giúp phát hành trái phiếu DN trên thị trường quốc tế; xác định Chiến lược kinh doanh 5 năm, 10 năm của DN; chủ động nâng cao tính minh bạch về tài chính, có định hướng kinh doanh rõ nét để thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp từ nước ngoài (FII), từ các quỹ đầu tư...

+ Huy động vốn từ cán bộ công nhân viên, tuy nhiên phải tạo được sự đoàn kết giữa cán bộ công nhân viên và Công ty với một mức lãi suất nhất định, có một chính sách đãi ngộ CBCNV một cách hợp lý.

+ Tín dụng nhà cung cấp: Công ty bàn bạc với nhà cung cấp, lựa chọn phương thức giao dịch mua nguyên liệu, hàng hóa trả chậm ( trả một lần hoặc trả góp). Phương thức này Công ty nên áp dụng bởi thời hạn thanh toán của nó rất linh hoạt

+ Thuê vận hành ( thuê hoạt động hoặc thuê dịch vụ). Công ty có thể áp dụng đối với những sản phẩm thử nghiệm, sản xuất theo thời vụ. Với phương thức này thì Công ty sẽ không bị hạn chế bởi tài sản thế chấp, tránh được rủi ro về tính lạc hậu và lỗi thời của tài sản, do đó không phải đầu tư một lượng vốn lớn

+ Cho thuê tài chính: với những dây truyền thiết bị không sử dụng đến, hoặc sử dụng theo thời vụ như dây truyền sản xuất bánh trung thu, mứt tết thì Công ty nên cho thuê để có tăng thêm khoản thu nhập.

4.3.1.2 Giải pháp đối với việc sử dụng vốn

- Về quản lý sử dụng TSCĐ:

Với quy mô lớn, Công ty có nhiều dây truyền thiết bị nhập khẩu từ Đan Mạch, Malaysia, Italia, Trung Quốc… có công suất lớn. Do đó, Công ty phải sử dụng theo đúng quy trình, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa một cách thường xuyên nhằm duy trì năng lực phục vụ của tài sản và ngăn ngừa, hạn chế tình trạng máy móc thiết bị bị hư hỏng trước hạ sử dụng. Nếu phải sửa chữa lớn thì phải cân nhắc hiệu quả kinh tế của nghiệp vụ này.

Với những máy móc thiết bị không sử dụng đến, hoặc sử dụng nhưng công suất rất thấp thì phải thanh lý, nhượng bán nhanh chóng để giải phóng mặt bằng, thu hồi phần giá trị bị ứ đọng..

Máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ của Công ty đều có gía trị rất lớn lên đến hàng tỷ đồng. Để đầu tư dây truyền sản xuất bánh Cracker , Công ty đã vay ngân hàng một số tiền lớn, nên phải trả một khoản lãi lớn. Đó là nguyên nhân vì sao mà chi phí tài chính năm 2008 của Công ty bị tăng lên một cách đáng kể. Do đó, trong giai đoạn này, Công ty nên tận dụng uy tín của mình trên thị trường tạo mối quan hệ với khách hàng thực hiện việc đi thuê tài sản hoạt động

- Về quản lý sử dụng TSLĐ:

+ Quản lý tiền:

Tăng tốc độ thu hồi tiền:  Để Công ty ổn định tình hình tài chính, tình hình thanh toán và tăng khả năng sinh lời trên khối lượng tiền thu hồi sớm và để tăng vốn đầu tư thì Công ty áp dụng các biện pháp khuyến khích khách hàng thanh toán sớm các khoản nợ như áp dụng chính sách chiết khấu đối với các khoản nợ được thanh toán trước hay đúng hạn. Đối với các khách hàng ở xa thì áp dụng phương thức thanh toán là chuyển khoản. Phải thường xuyên theo dõi và đôn đốc thu hồi công nợ .

Giảm tốc độ chi tiền: Công ty còn có thể thu lợi bằng cách giảm tốc độ chi tiêu để có thêm tiền đầu tư sinh lợi. Công ty nên tận dụng tối đa thời gian chậm thanh toán trong giới hạn cho phép. Đối với các nhà cung cấp ở xa thì Công ty nên thanh toán bằng hình thức chuyển khoản trả khách hàng, để đỡ tốn thêm chi phí đi lại.

Công ty nên lập một kê hoạch thu chi tiền tệ thích hợp theo quý, tháng và tuần.

+ Quản lý đầu tư chứng khoán thanh khoản cao: Các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao thường phải chịu nhiều rủi ro như rủi ro về thị trường, rủi ro về lãi suất, rủi ro về tỷ giá. Công ty đã phát hành chứng khoán nên phải chú ý đến sự biến động của thị trưòng chứng khoán để có những biện pháp thích hợp. Nhất là thời điểm hiện nay, chứng khoán đang giảm rất mạnh. Công ty nếu có nắm giữ chứng khoán của các Công ty khác thì phải thật chú ý tình hình thị trường.

+ Quản lý những khoản phải thu : Là một DN thương mại kiêm sản xuất, Công ty thường xuyên bán chịu hàng hóa cho khách hàng. Bán chịu hàng hóa là một hình thức cấp tín dụng cho khách hàng của mình. Tùy thuộc vào từng khách hàng có uy tín hay vị thế tín dụng mà Công ty có thể đồng ý hoặc từ chối bán chịu. Vì ở đây có hàm chứa độ rủi ro. Với những hợp đồng bán chịu, Công ty phải ghi rõ thời gian bán chịu và chiết khấu thanh toán trong trưòng hợp khách hàng trả sớm, khách hàng phải thanh toán ngay sau khi giao hàng hay sau khi giao hàng? khách hàng thanh toán 1 lần hay nhiều lần, nếu chậm thanh toán thì khách hàng phải chịu phạt bao nhiêu?.... tất cả phải ghi rõ trong hợp đồng mua bán

+ Quản lý hàng tồn kho: Công ty có nhà máy ở Hà Nội, 04 chi nhánh, 1000 đại lý và 140.000 cửa hàng trên toàn quốc nên Công ty luôn dự trữ một lượng hàng lớn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Đối với các sản phẩm như bánh trung thu hay mứt tết là những sản phẩm mà Công ty dự trữ theo thời  do đó lượng hàng dự trữ cho những sản phẩm này thường không quá cao. Luôn xác định một mức vừa phải, sẵn sàng cung ứng cho thị trường trong thời gian đó.

Đối với các sản phẩm khác như bánh mỳ Lucky, bánh Cracker, kẹo suri... thì là những sản phẩm dự trữ thường xuyên của Công ty nên nhu cầu dự trữ thường cao hơn các sản phẩm mang tính thời vụ.

Công ty cần xác định lượng hàng cần thiết để đáp ứng nhu cầu thị trường. Giảm thiểu chi phí tồn kho cho Công ty

Giải quyết nhanh chóng lượng hàng tồn kho (bánh mỳ Lucky): Trong thời gian gần đây, do ảnh hưởng của lạm phát nên lượng hàng hoá tiêu thụ chậm, do đó nguyên vật liệu, thành phẩm hàng hoá trong kho hãy còn khá nhiều mà thời gian sử dụng thì có hạn. Do vậy, Công ty nên nhanh chóng tiêu thụ số hàng hoá này nhằm thu hồi lại vốn

4.3.1.3   Một số giải pháp khác góp phần nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn trong Công ty

- Thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí trong điều kiện vốn đầu tư có hạn: Thực tế cho thấy, các khoản chi phí của Công ty là rất cao, tỷ lệ tăng của chi phí cao hơn tỷ lệ tăng của DT đã làm cho LN của Công ty giảm. Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí tài chính là cao. Công ty nên tiết kiệm các khoản chi phí cho điện, nước, điện thoại…tránh dùng lãng phí đồ dùng văn phòng phẩm, hàng tháng nên đưa ra định lượng nhất định cho từng phòng ban. Giảm thiểu các khoản chi phí giao dich, tiếp khách không cần thiết. Lựa chọn nguồn hàng giá cả hợp lý, tiết kiệm chi phí như vận chuyển, bảo quản và chi phí phục vụ mua hàng

- Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân sự: Đội ngũ CBCNV trong Công ty là rất lớn 3000 người, số lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ không nhỏ, trình độ là lao động phổ thông khá lớn và không đồng đều. Do đó, hàng năm Công ty cần có những buổi đào tạo để nâng cao trình độ nhận thức cho họ, cải tiến môi trường làm việc trong Công ty, có những chính sách đãi ngộ hợp lý tạo nên sự đoàn kết, phấn khích trong công nhân, giúp họ làm việc có hiệu quả hơn. Điều đó cũng làm tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty.

- Tăng cường công tác phân công quản lý: hoạt động bán hàng của Công ty là rất lớn 1000 đại lý, 140.000 cửa hàng. Mà hiện nay, Công ty đang xây dựng chuỗi cửa hàng Bakery tại Hà Nội với 10 cửa hàng. Do đó, cần phải quản lý mạng lưới bán hàng theo từng khu vực, địa bàn cụ thể để tránh tình trạng không thể kiểm soát được. Công ty nên áp dụng hình thức khoán DT cho từng bộ phận bán hàng ở từng khu vực khác nhau

- Xây dựng chiến lược khách hàng và mở rộng thị trường: Thị trường của Công ty tuy là rộng nhưng vẫn chưa đáp ứng hết được nhu cầu sử dụng của dân cư. Công ty nên đẩy mạnh công tác tiếp thị quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng, luôn luôn cam kết đảm bảo chất lượng hàng hóa…Ngoài ra, Công ty nên tham gia các triển lãm hội trợ trong và ngoài nước để quảng bá thương hiệu sản phẩm của mình.

4.3.2      Điều kiện áp dụng để nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị

4.3.2.1   Đối với DN

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả. Ngoài những biện pháp mà Công ty đã áp dụng  theo em Công ty Hữu Nghị nên bổ sung một số điều kiện sau :

- Có những chính sách ưu tiên đối với CBCNV trong Công ty một cách hợp lý như: trả lương cho họ một cách thoả đáng đúng thời gian, phù hợp với sức lao động mà họ bỏ ra. Đối với những ngày nghỉ đặc biệt, Công ty nên có những chính sách đãi ngộ CBCNV.

- Bánh kẹo là một trong những mặt hàng luôn thay đổi mẫu mã, nhưng phải đảm bảo chất lượng. Công ty nên sử dụng những dây truyền thiết bị tiên tiến, áp dụng những công nghệ khoa học kỹ thuật mới nhất làm tăng năng suất.

- Với 3000 CBCNV của Công ty, Công ty nên tổ chức các chương trình nhằm nâng cao nhận thức cho họ, giúp họ có những nhận thức đúng đắn để làm việc có hiệu quả.

- Với quy mô lớn như vậy, Công ty nên có một bộ phận quản lý nhân sự thật sự tốt. Cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, Công ty nên dùng các phần mềm quản lý nhân sự. Như phần mềm Misa theo em được biết là khá tốt.

- Đối với những sản phẩm mới, Công ty nên có những chương trình quảng cáo giới thiệu để mọi người biết đến nhằm tăng sức tiêu thụ sản phẩm. Quảng cáo trên truyền hình hiện nay là một phương thức quảng cáo phổ biến nhất. Xong hiện nay, với trình độ khoa học công nghệ tiên tiến, Công ty có thể lựa chọn thêm nhiều hình thức khác nữa như quảng cáo thông qua mạng Internet, qua điện thoại di động…rất hiệu quả.

4.3.2.2  Đối với Nhà nước

Hiện nay nền kinh tế trên thế giới cũng như trong nước đang có nhiều biến động, ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, lạm phát tăng cao, giá xăng dầu hoạt động theo thị trường, lãi suất ngân hàng vẫn cao, giá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng, tỷ giá tăng cao...Nhà nước cần có biện pháp để bình ổn giá cả, tạo điều kiện thuận lợi cho DN yên tâm sản xuất

Công ty sản xuất kinh doanh có xuất nhập khẩu hàng hoá, nguyên vật liệu có thời hạn sử dụng ngắn. Do đó, Nhà nước xem xét lại các thủ tục xuất nhập khẩu nhanh chóng, để tránh làm hư hỏng nguyên vật liệu. tổn thất cho Công ty

Nhà nước cần có những thông tư hướng dẫn cụ thể đến cán bộ của Công ty để Công ty có thể thực hiện tốt về thực hiện luật Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…

Nhà nước cần có những chính sách, tạo điều kiện thuận lợi để Công ty có thể vay vốn với giá ưu đãi phát triển kinh doanh.

Tình trạng hàng giả, hàng lậu, hàng kém chất lượng vẫn tràn lan trên thị trường, Nhà nước cần có những biện pháp để bảo vệ quyền lợi của các DN, cũng như bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng.

          Nước ta, hệ thống chính trị khá ổn định, đó là một lợi thế giúp doanh nghiệp yên tâm kinh doanh sản xuất. Song không vì thế mà chủ quan, không phòng bị.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com

Tags: