Truyen2U.Net quay lại rồi đây! Các bạn truy cập Truyen2U.Com. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền mới này nhé! Mãi yêu... ♥

phap luat 3

Câu 1. Nêu bản chất và đặc trưng của nhà nước? Những đặc trưng cơ bản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Khái niêm: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực thi chức năng quản lý xã hội nhằm thể hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp đối kháng, cuả giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc trong xã hội xã hội chủ nghĩa.

Bản chất của nhà nước được xem xét trên hai bình diện: Tính giai cấp và tính xã hội, đó là hai mặt của vấn đề trong thể thống nhất, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng và không tách rời nhau.

 Đặc trưng của nhà nước:

Mỗi kiểu nhà nước đều có bản chất riêng, nhưng có một số đặc trưng cơ bản sau.

- Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt không hòa nhập với dân cư, hầu như tách khỏi xã hội, quyền lực công này là quyền lực chính trị chung. (Nhà nước có bộ máy hùng mạnh được tổ chức chặt chẽ và được trao những quyền năng đặc biệt).

- Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ.

- Nhà nước có chủ quyền quốc gia.

- Nhà nước có quyền ban hành luật pháp và thực hiện quản lý nhà nước bằng pháp luật.

- Nhà nước có quyền quy định và thực hiện việc thu các loại thuế dưới các hình thức bắt buộc, với số lượng và thời hạn ấn định trước.

 Bản chất nhà nước CHXHCNVN

Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do dân và vì dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức (theo Hiến pháp 1992).

- Nhân dân là chủ thể cao nhất của quyền lực nhà nước.

- Nhà nước là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc.

- Nhà nước thể hiện tính XH rộng lớn.

- Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền XHCN.

- Nhà nước thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị với các quốc gia trên thế giới.

Câu 2. Chức năng cơ bản của nhà nước? Bộ máy nhà nước và các bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước.

- Các chức năng cơ bản:

+ Chức năng đối nội: Là những hoạt động chủ yếu của nhà nước diễn ra trong nội bộ một nước.

+ Chức năng đối ngoại: Là những hoạt động chủ yếu thể hiện trong các mối quan hệ với các nước, các dân tộc và các tổ chức quốc tế.

- Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

* Chức năng đối nội:

- Là bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh chính trị và trận tự an toàn xã hội.

- Thực hiện phát huy quyền tự do dân chủ của nhân dân, xây dựng nền dân chủ XHCN.

- Tổ chức kinh tế xã hội.

- Tổ chức và quản lý văn hóa giáo dục, khoa học và công nghệ.

- Xây dựng và thực hiện các chính sách xã hội.

- Bảo vệ trật tự pháp luật XHCN, tăng cường pháp chế XHCN.

* Chức năng đối ngoại:

- Bảo vệ Tổ quốc và đảm bảo khả năng quốc phòng

- Củng cố tăng cường tình hữu nghị, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước bạn.

- Ủng hộ các phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cách mạng, chống chiến tranh, góp phần xây dựng một thế giới hòa bình.

1. Khái niệm bộ máy nhà nước:

Là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, đồng nhất nhằm tạo nên một cơ chế đồng bộ để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.

các bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước :

Chính quyền trung ương;
- Chính quyền cấp tỉnh (gồm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);
- Chính quyền cấp huyện ( gồm huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, quận);
- Chính quyền cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn).
Chính quyền trung ương gồm các cơ quan nhà nước: Quốc hội, UBTV QH, Chủ
tịch nước, Chính phủ (gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ), TANDTC và VKSNDTC;

Chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã gồm: HĐND và UBND.
Ở đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện còn tổ chức TAND và VKSND.
Cấp dưới phục tùng cấp trên, đia phương phục tùng Trung ương

Câu 3. Anh chị hãy nêu khái niệm, nguồn gốc và bản chất của pháp luật,

- Khái niệm về pháp luật:

Theo quan điểm của Mác thì pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, và được đảm bảo bắng bộ máy nhà nước nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục tiêu, định hướng cụ thể.

nguồn gốc pháp luật:

Bắt nguồn từ việc xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ sản xuất dẫn tới việc phân hóa giàu nghèo và phân chia giai cấp từ đó nhà nước xuất hiện. Nhà nước xuất hiện đòi hỏi phải có pháp luật của nhà nước đó nhằm bảo vệ nhà nước và phát triển xã hội cũng như giải quyết mâu thuẫn nảy sinh trong xã hội của nhà nước đó.

Bản chất của pháp luật.:

- tính giai cấp của pháp luật. Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

- Tính xã hội của pháp luật. Pháp luật phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

- Tính dân tộc của pháp luật. Pháp luật phải phản ánh được những phong tục tập quán, đặc điểm lịch sử, trình độ văn hóa… của dân tộc.

- Tính mở của pháp luật. Pháp luật phải là hệ thống pháp luật mở, sẵn sang tiếp nhận những thành tựu của nền văn minh, văn hóa pháp lý của nhân loại.

Câu 4. Anh chị nêu khái niệm của quy phạm pháp luật, các bộ phận cấu thành của quy phạm pháp luật là gì?

Khái niệm: Quy phạm pháp luật: Là những quy tắc xử sự có tính khuân mẫu, bắt buộc mọi chủ thể phải tuân thủ, được hiển thị bằng hình thức nhất định do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận để điều chỉnh các quan hệ xã hội và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế của nhà nước.

các bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật:

+ Bộ phận giả định: Là bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên những điều kiện hoàn cảnh xảy ra trong đời sống thực tế mà các chủ thể có thể gặp phải.

+ Bộ phận quy định: Là bộ phận quy phạm pháp luật mà trong đó nêu lên cách chủ thể theo nếu rơi vào hoàn cảnh trong điều kiện được giải quyết.

+ Bộ phận chế tài: Là quy phạm pháp luật trong đó nêu lên những biện pháp tác động mà những dữ kiện sẽ áp dụng cho chủ thể nếu không xử sự nêu trong phần quy định

Þ Một quy phạm pháp luật không nhất thiết phải bao gồm cả ba bộ phận.

Câu 5. Trách nhiệm pháp lý là gì? Nêu các đặc điểm (Dấu hiệu ) của trách nhiệm pháp lý.

Là trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật trước nhà nước, thể hiện mối quan hệ đặc biệt giữa nhà nước (thông qua các cơ quan hoặc nhà trức trách có thẩm quyền) với chủ thể vi phạm pháp luật, được các quy phạm pháp luật xác lập và điều chỉnh.

*. Các đặc điểm(Dấu hiệu) cơ bản của trách nhiệm pháp lý:

- Trách nhiệm pháp lý chỉ phát sinh khi có sự việc vi phạm pháp luật.

- Trách nhiệm pháp lý luôn được thực hiện trong phạm vi của quan hệ pháp luật giữa hai bên với tính chất là hai chủ thể có quyền và nghĩa vụ nhất định. Một bên là nhà nước và bên kia là người đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

- Trách nhiệm pháp lý được xác định bằng một trình tự đặc biệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà trình tự đó phải do pháp luật quy định.

- Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với những biện pháp cưỡng chế nhà nước, truy cứu trách nhiệm pháp lý chính là áp dụng những biện pháp cưỡng chế nhà nước

*. Các loại trách nhiệm pháp lý:

trách nhiệm hình sự : chỉ dành cho VPPL hình sự, nghiêm khắc nhất và nặng nhất. Hiện nay hệ thống này được chia thành
- Hệ thống hình phạt chính: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình.
- Hệ thống hình phạt bổ sung: phạt tiền, cấm cư trú tại địa phương trong một thời gian, cấm đảm nhiệm hoặc giữ các chức vụ trong một khoảng thời gian nhất định

trách nhiệm hành chính : áp dụng với các hành vi vi phạm hành chính, chủ yếu là phạt tiền, buộc tháo dỡ các công trình vi phạm.

Trách nhiệm dân sự :
áp dụng với vi phạm dân sự, chủ yếu là phạt tiền, bồi thường thiệt hại.

Trách nhiệm kỉ luật: áp dụng với các vi phạm kỉ luật, chủ yếu là cảnh cáo, thuyên chuyển công tác, hạ bậc lương, buộc thôi việc.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com

Tags: