QQQcau11
Câu 1:Hàng hóa và 2 thuộc tính của hàng hóa:
*KN: HH là sphẩm của lđộng nhằm thỏa mãn nhu cầu nhất định cho con người, nhưng phải được trao đổi, mua bán.
*2 thuộc tính của HH:
-Giá trị sử dụng: là công dụng của HH nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. GTSD bộc lộ dần qua quá trình khai thác. Có 4 đặc trưng:
+thuộc tính tự nhiên của vật thể HH=> 1 phạm trù vĩnh viễn.
+số lg gtri sử dụng (phụ thuộc trình độ ptriển KHKT).
+Ndung v/chất của của cải v/chất .
+mang Gtri trao đổi.
-Giá trị HH: muốn hiểu được gtri HH phải đi từ gtrị trao đổi. các vật đều có GTSD nhưng khi trao đổi phải tính đến gtrị yếu tố chung. Gtri của HH là lđ của Người SX kết tinh trong HH còn gtri trao đổi chẳng qua chỉ là hình thái biểu hiện của gtrị HH. Có 2 đặc trưng: 1 phạm trù lsử, biểu hiện qhệ sx HH.
*Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính:
-Gtrị là nội dung, cơ sở của gtrị trao đổi, còn gtrị trao đổi là hthức biểu hiện của gtrị bên ngoài. Thực chất của qhệ trao đổi là người ta trao đổi lượng lđ hao phí của mình chứa đựng trong HH. Vì vậy gtrị biểu hiện quan hệ giữa những người SXHH. Nếu gtrị sử dụng là thuộc tính tự nhiên thì gtrị là thuộc tính XH của HH.
-HH là sự thống nhất của 2 thuộc tính gtrị sử dụng và gtrị nhưng đây là sự thống nhất của 2 mặt đối lập
-Qtrình thực hiện gtrị tách rời quá trình thực hiện gtrị sử dụng: gtrị được thực hiện trước, sau đó gtrị sử dụng mới được thực hiện.
Câu 2:Lượng gtrị HH:
*thước đo lượng gtrị HH:
-Là lượng lđ hao phí để tạo ra HH và được tính bằng thước đo gtri thời gian như:1h,1 ngày lđ….
-Thước đo gtri của HH được tính bằng thời gian lđ XH cần thiết để tạo ra 1 HH trong đk bình thường của XH,tức là 1 trình độ kĩ thuật trung bình,trình độ khéo léo trung bình và cường độ lđ TB so với hoàn cảnh XH nhất định.
*Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng gtri HH:
-Năng suất lđ: là năng lực SX của lđ,nó được tính bằng sản lượng sản phẩm lđ ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để XS ra 1 đơn vị sp.
+có 2 loại năng suất lđ: năng suất lđ cá biệt và năng suất lđ XH.Trên thực tế, HH được trao đổi theo gtri XH.năng suất XH càng tăng, thời gian lđ XH cần thiết SX ra HH ngày càng giảm,lượng gtri của 1 đơn vị sản phẩm càng ít và ngược lại.
+Năng suất lđ lại tùy thuộc vào nhiều nhân tố như trình độ khéo léo của người lđ, sự phát triển của KH-KT và trình độ ứng dụng tiến bộ KT và SX, trình độ tổ chức quản lí, quy mô và hiệu suất của TLSX, các đk tự nhiên…
-Cường độ lđ là k/n nói lên mức độ khẩn trương, nặng nhọc, sự căng thẳng mệt mỏi của người lđ.
Tăng cường độ lđ giống như kéo dài tgian lđ nên hao phí lđ trong 1 đvị sp là ko đổi, gtrị or lượng gtrị của HH ko đổi.
Mức độ phức tạp của lđ có thể chia lđ thành lđ giản đơn và lđ phức tạp:
+Lđ giản đơn là sự hao phí lđ 1 cách đơn giản mà bất kỳ người bình thường nào cũng có khả năng lđ,cũng có thể thực hiện được.
+Lđ phức tạp là lđ đòi hỏi phải được đào tạo huấn luyện thành lđ lành nghề.trong cùng 1 đơn vị thời gian như nhau,lđ phức tạp tạo ra nhiều gtri hơn so vơi lđ giản đơn,nhưng trong qtrình trao đổi mọi lđ phức tạp đều phải quy thành lđ giản đơn.
*Cấu thành lượng gtrị HH:
Chi phí lđ sx HH( Lg gtrị HH) = chi phí lđ quá khứ( gtrị cũ tái hiện) + chi phí lđ sống( gtrị mới đc tạo ra).
Câu 3:Quy luật gtri:
*KN:quy luật gtri là quy luật kinh tế căn bản của SX và trao đổi HH,ở đâu có SX và trao đổi HH thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật gtri.
*Nội dung và yêu cầu :
-Nội dung:
+Việc SX và trao đỏi HH phải dựa trên cơ sở hao phí lđ SX cần thiết
+Trao đổi HH cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lđ XH cần thiết có nghĩa làtrao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá
+Sự vận động của quy luật gtri lưu thông qua sự vận động của giá cả.
+Sự vận động của quy luật gtri lưu thông qua sự vận động của giá cả,còn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của gtri,nên trước hết giá cả phụ thuộc vào giá trị.HH nào nhiều gtri thì giá cả của nó sẽ cao hơn và ngược lại
+Trên thực tế,ngoài gtri,giá cả còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như cạnh tranh,cung cầu sức mua của đồng tiền,…
-Yêu cầu:SX:hao phí lđ cá biệt của các chủ thể SX phải < hoặc bằng hao phí lđ SX cần thiết
*Tác động của quy luật gtri:
-Điều tiết SX và lưu thông:
+Điều tiết SX tức là điều hòa, phân bổ các yếu tố SX giữa các ngành, các lĩnh vực của nền ktế. Tác động này của QL gtri thông qua sự biến động của gía cả HH trên thực tế dưới tác động của QL luật cung cầu. phân phối TLSX và số lđ vài các nghành, vùng khác nhau 1 cách tự phát thông qua sự lên xuống của giá cả.
+Điều tiết lưu thông của QL gtri cũng thông qua giá cả trên thực tế,Sự biến động của giá cả thị trường cũng có tác động thu hút luồng hàng từ nới giá cả thấp đến nơi có giá cả cao hơn,do đó là lưu thông HH thông suốt. phân phối và kthác nguồn HH từ nơi có giá thấp đền nơi có giá cao.
-Kích thích và cải tiến lỹ thuật hợp lý hóa SX,tăng NSLĐ, thúc đẩy lực lượng sx HH phát triển:Trong nền ktế HH mỗi người SXHH là 1 chủ thể ht độc lập, tự quyết định hđ SXKD của mình. Nhưng do đk SX khác nhau nên hao phí lđ cá biệt của của mỗi người khác nhau .Sự cạnh tranh quyết liệt càng thức đẩy qt này diễn ra mạnh mẽ hơn, mang tính XH .Kết quả là LL SX XH được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ.
-Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người SX thành người giàu và người nghèo
+quá trình cạnh tranh theo đuổi gtri tất yếu dẫn đên kq là những người có đk SX thuận lợi,có trình độ kiến thức cao,trang bị kthuật tốt nên có hao phí lđ cá biệt thấp hơn hao phí lđ XH cần thiết.
+Phân hóa XH,trong cạnh tranh có phá sản có thành công.
Câu 4: HH sức lđ trong TBCN:
*HH sức lao đông:
-ĐN:
+sức lđ là toàn bộ những năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong 1 con người và được người đó vận dụng để sx ra của cải vật chất.
+Đk sức lđ trở thành HH:
người lđ phải là người được tự do về thân thể của mình
người lđ bị tước đoạt hết TLSX.
=>HH SLĐ xh làm cho sx HH có t/chất phổ biến =>là 1 trong 2 đk ra đời pthức sx TBCN
-2thuộc tính của HH SLĐ:
+Giá trị HH SLĐ:
thời gian lđ XH cần thiết để SX và tái SX slđ quyết định
Gtri HH slđ khác với HH thông thường: được quy định về gtri tư liệu sinh hoạt cần thiết, bao hàm cả yếu tố lịch sử và tinh thần
Gtri SLĐ gồm: Gtri TLSHcần thiết để nuôi sống công nhân, Gtri TLSHcần thiết để nuôi sống gđ người công nhân, chi phí đào tạo tay nghề công nhân
+Gtri sử dụng của HH SLĐ:
Được thể hiện trong qúa trình tiêu dung SLĐ (Quá trình lđ của người công nhân).
Trong qt lđ, slđ tạo ra 1 lượng gtri mới = GTTD+ gtri SLĐ > gtri bản thân nó(v) =>t/chất đặc biệt của Gtri sử dụng, là chìa khóa để giải thích mâu thuẫn của cthuc chung của TB.
Câu 5:Quá trình SX GTTD(m), 2 phương pháp nâng cao trình đọ bóc lột m
*Quá trình SX GTTD(m): là quá trình tạo ra gtri kéo dài quá cái điểm mà ở đó gtri SLĐ do nhà TB cho công nhân đc hoàn trả = 1 vật ngang giá mới.
-Mục đích của SXTBCN là gtri thặng dư nhưng để SX gtri thặng dư trước hết nhà TB phải SX ra 1 cái gtri sử dụng nào đó, vì gtri sử dụng là vật mang gtri trao đổi và gtri thặng dư. Vậy qt SXTBCN là sự thống nhất giữa qtSX ra gtri sử sụng và gtri thặng dư.
-Quá trình Sx trong xí nghiệp TN đồng thời là qt nhà TB tiêu dùng SLĐ và TLSX mà nhà TB đã mua:
+Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà TB, lđ của anh ta thuộc về nhà TB và đươc nhà TB sử dụng sao cho có hiệu quả nhất
+SP là do lđ của người công nhân tạo ra, nhưng nó ko phụ thuộc về công nhân mà thuộc sở hữu của nhà TB.
-Gtri những TLSX nhờ lđ cụ thể của công nhân mà được bảo đảm và di chuyển vào sp mới gọi là gtri cũ. Gtri do lđ trừu tượng của công nhân tạo ra trong qt SX gọi gtri mới lơn hơn so với gtri SLĐ, vậy GTTD là 1 bộ phận vủa gtri mới dôi ra ngoài gtri SLĐ do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà TB chiếm hữu.
-Ngày công của người công nhân đượcchia làm 2 phần:thời gian lđ cần thiết và thời gian lđ thặng dư
-chỉ có trong lưu thông nhà TB mới mua được 1 thứ HH đặc biệt đó là HH SLĐ
Sau đó nhà TB sử dụng HH đặc biệt đó trong Sx. Do đó tiền của nhà TB mới chuyển thành TN là gtri mang GTTD
*2 pp nâng cao trình độ bóc lột m:
-GTTD tuyệt đối:là GTTD thu được bằng cách kéo dài t/gian lđ vươt qua t/gian lđ tất yếu trong khi năng suất lđ,gtri SLĐ và t/gian lđ tất yếu ko thay đổi
-GTTD tương đối là pp SX ra GTTD bằng cách rút ngắn t/gian lđ tất yếu trong đk độ dài của ngày ld ko thay đổi,nhờ đó kéo dài t/gian lđ thặng dư.Để rút ngắn t/g lđ thì phải hạ thấp gtri SLĐ.Muốn vậy phải giảm gtri những TLSH thuộc pham vi tiêu dung của công nhân
-GTTD siêu ngach là phần GTTD thu được do áp dụng công nghệ mới sớm hơn xí nghiệp khác làmcho gtri cá biệt của HH đó thấp hơn gtri của nó.
Câu 6:các phạm trù m’,M, TB bất biến,TB khả biến,Tb cố định,Tb lưu động:
*tỷ suất GTTD m’:là tỷ số tính theo % giữa gtri thặng dư và TN khả biến cần thiết để Sx ra GTTD đó.nếu kí hiệu m’ là tỷ suất GTTD thì m’được xác định bằng công thức:m’=m/v (trong đó m là tổng GTTD,và v là TB khả biến). Tỷ suất GTTD nói lên trình đọ bóc lột của nhà TB đối với công nhân làm thuê nó chưa nói rõ quy mô bóc lột.
*Khối lượng GTTD M: là tích số giữa tỷ suất GTTD và tổng TB khả biến đã được sử dụng. M được xác định theo công thức:M=m’ * v
CNTB càng phát triển thì khối lượng GTTD càng tăng vì trình đọ bóc lột SLĐ càng tăng.
*TB bất biến:
-TB bất biến là bộ phận TB biến thành TLSX, mà gtri đc bảo toàn và chuyển vào, tức là ko làm thay đổi lg gtri của nó. kí hiệu là: C.
-TB khả biến: là bộ phận TB biến thành SLĐ ko tái hiện ra, thông qua lđ trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức biến đổi về lượng. Kí hiệu: V.
KL: Việc phân chia TB thành TB bất biến và TB khả biến đã vạch rã b/chất của CNTB: chỉ có lđ của c/nhân làm thuê mới tạo ra GTTD (m).
*TB cố định,TB lưu động:
-TB cố định là bộ phận TB SX tồn tại dưới dạng máy móc,thiết bị…tham gia toàn bộ vào qt SX,nhưng gtri của nó ko chuyển hết 1 lần vào sp mà chuyển dần từng phần theo mức độ hao mòn của nó trong t/gian SX.
TB cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chi kì SX và nó bị hao mòn dần trong qt SX. Co 2 loại hao mòn là hao mòn hữu hình (=hao mòn v/chất cơ học) và hao mòn vô hình (=hao mòn gtri).
-TB lưu động là bộ phận TB SX tồn tại dưới dạng nguyên liệu,nhiên liệu,vật liệu phụ, SLĐ….gtri của nó được hoàn lại toàn bộ cho các nhà TB sau mỗi 1 qt Sx, khi HH được bán xong.
TB lưu động chu chuyển nhanh hơnTB cố định việc tăng tốc độ chu chuyển của TB lưu động có ý nghĩa quan trọng.
-Ý nghĩa phân chia:
+tăng tốc độ chu chuyển của TB cố định
+là biện pháp tăng quỹ khấu hao tài sản cố định
+làm cho lg TB sủ dụng tăng lên tránh đc hao mòn.
Câu 7: Quy luật GTTD là quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB
*KN:Quy luật kinh tế tuyệt đối của 1 phương thức sx: là 1quy luật phản ánh quan hệ kinh tế bản chất nhất, đặc trưng nhất cho 1 phương thức sản xuất nhất định:
+Trong sx hang hóa giản đơn là quy luật giá trị
+Trong sx TBCN là quy luật giá trị thặng dư.
*Nội dung quy luật đã chỉ rõ:
- Bản chất của nền TBCN: bóc lột lđ làm thuê
- Mục đích của nền sx này:sx ra ngày càng nhiều GTTD.
-Phương hướng của nền sx TBCN: chỉ sx ra những HH nào có nhiều GTTD
-Xu hướng vận động của nền sx này: CNTB ra đời trên cơ sở tước đoạt GTTD = bạo lực, CNTB tồn tại , phát triển cũng nhờ có GTTD. Khi sự bóc lột đó vượt quá giới hạn, khi đó của cải do công nhân làm ra đều tập trung vào tay chủ TB, làm mâu thuẫn giữa Tb và lđ ngày càng trở lên gay gắt. Mâu thuẫn không điều hòa được tất yếu sẽ dẫn đến đấu tranh CM nổ ra. CNTB sẽ bị thay thế bằng 1 chủ nghĩa tiến bộ hơn. Tóm lại. CNTB ra đời, tồn tại, phát triển và diệt vong đều do GTTD quyết định.
Câu 8: Tích lũy TB:
*ĐN: thực chất tích lũy TB là sự chuyển hóa 1 phần GTTD thành TB, hay là qt TB hóa GTTD.Tích lũy và tái SX mở rộng thể hiện bản chất bóc lột của QHSX TBCN
*Nguồn gốc và thực chất:
-GTTD –nguồn gốc của tích lũy TB
-Thực chất của TLTB:là sự chuyển hóa 1 phần GTTD trở lại thành TB
-Động cơ:TLTB: quy luật GTTD và cạnh tranh
*Nhân tố ảnh hưởng:
-Trường hợp khối lượng GTTD ko đổi thì quy mô của tích lũy TB phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia k/lượng GTTD đó là 2 quỹ: quỹ tích lũy và quỹ tiêu dung của nhà TB.Đương nhiên tỷ lệ này tăng thì tỷ lệ giành cho quỹ kia giảm đi.
-Tỷ lệ phân chia đó đã được x/định thì quy mô của tích lũy TB phụ thuộc vào k/lượng GTTD.Trong TH này k/lượng GTTD bị phụ thuộc vào những nhân tố sau:
+Trình độ bóc lột slđ bằng những biện pháp: tăng cường độ lđ kéo dài ngày lđ, cắt giảm tiền lương của công nhân. do vậy k/lượng GTTD ngày càng lớn và quy mô tích lũy TB ngày càng lớn.
+Trình độ năng suất ld: NSLD tăng lên sẽ có thêm những yếu tố vật chất để biến GTTD thành TB mới, nên làm tăng quy mô của tích lũy TB.
+Sự chênh lệch giữa TB được sử dụng và TB đã tiêu dùng. Trong qt SX,tư liệu lđ tham giao toàn bộ vào qt SX,nhưng gtri của chúng lại chỉ bị khấu hao từng phần, do đó sự phục vụ ko công càng lơn, TB lợi dụng được những thành tựu của lđ quá khứ càng nhiều, nhờ vậy quy mô của tích lũy TB ngày càng lớn
+Quy mô của TB ứng trước, nhất là bộ phận TN khả biến càng lớn, thì k/lượng GTTD bóc lột được càng lớn, tạo đk tăng thêm quy mô của tích lũy TB.
Câu 9:Các đặc điểm cơ bản của CNTB độc quyền:
a)Tập trung SX và các tổ chức độc quyền (vai trò thống trị nền ktế của các tổ chức độc quyền):
- Tổ chức ĐQ là tổ chức liên minh giữa các nhà TB lớn để tập trung vào trong tay 1 phần lớn việc SX và tiêu thụ 1 số loại HH nào đó nhằm mục đích thu được lợi nhuận ĐQ cao.
- Sự h/thành: tự do cạnh tranh => tích tụ và tập trung sx => tồn tai sx lớn=>cạnh tranh ngày càng khốc liệt=>thỏa thuận=>liên minh, liên kết=>tổ chức độc quyền.
- Các h/thức cơ bản của ĐQ:
+Liên minh lien kết ngang: cácten, xanhđica, tơrớt
+liên minh liên kết dọc
+liên kết đa ngành
b)TB tài chính và đầu sỏ tài chính:
-Cùng với qt tích tụ và tập trung SX trong CN cũng diễn ra qt tích tụ,tập trung TB trong ngân hàng,dẫn đến h/thành các tổ chức ĐQ trong ngân hàng =>các ngân hàng lớn. Ngân hang lúc này đóng vai trò làm trung gian trở thành quyền lực vạn năng, to lớn.
-Quá trình ĐQ quyền hóa trong CN và trong ngân hang xoắn suýt với nhau và thúc đẩy lẫn nhau làm nảy sinh 1 thứ TB mới,gọi là TB tài chính.
TBTC là kq của sự hợp nhất giữa TBNgân hàng với 1 số ngân hàng ĐQ lớn nhất với TB của những liên minh các nhà công nghiêp.
-Sự pt của TBTC dẫn đến sự h/thành 1 nhóm nhỏ ĐQ,chi phối toàn bộ đời sống k/tế c/trị của toàn XH.TB đó gọi là bọn đầu sỏ tài chính
-Bọn đầu sỏ TC thiết lập sự thông trị của mình thông qua chế độ tham dự, qua các hệ thống mở công ty, phát hành trái phiếu…để thu P ĐQ cao, từ đó thống trị về mặt k/tế làm cơ sở thống trị về mặt c/trị
c) Xuất khẩu TB:
-Là XK gtri ra nước ngoài (Đầu tư TB) nhằm mục đích chiếm đoạt GTTD các nguồn lợi nhuận ở các nước nhập khẩu TB
-XK TB trở thành tính tất yếu trong giai đoạn ĐQ vì:
+Các nước TB pt do tích lũy nên có 1 số “TB thừa” tương đối cần nơi để đầu tư có lợi hơn so với đầu tư trong nước.
+Các nước lac hậu thiếu thốn kỹ thuật trongkhi lại có nguồn tài nguyên dồi dào, giá nhân công rẻ nên tỷ suất lợi nhuận cao, rất hấp dẫn đầu tư TB.
-Hình thức XK:
+Về h/thức đầu tư: XKTB trực tiếp (FDI) và XK gián tiếp (ODA)
+Về chủ sở hữu TB: XKTB nhà nước, XK tư nhân
=> Việc XKTB là sự mở rộng QHSX TBCN ra nước ngoài, là công cụ chủ yếu để bành trướng sự thống trị, bóc looth, nô dịch của TBTC trên phạm vi toàn TG.
d) sự phân chia thế giới về ktế giữa các tổ chức ĐQ:
tích tụ,tập trung TB phát triển => XK TB tăng=> cạnh tranh giữa tập đoàn TBĐQ=> h/thành tổ chức ĐQ quốc tế.
e) sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc
CNTB ngày càng ptriển=>cạnh tranh càng gay gắt=> xâm chiếm thuộc địa.
Câu 10:nguyên nhân hình thành và bản chất của CNTB ĐQ NN:
*Nguyên nhân:
-Tích tụ và tập trung TB càng lớn thì tích tụ và tập trung SX càng cao, do đó đề ra những cơ cấu ktế to lớn đòi hỏi 1 sự điều tiết XH đối với SX và phân phối, yêu cầu kế hoạch hóa tập trung từ 1 trung tâm. Từ đó NN đứng ra làm đại biểu cho toàn XH quản lý SX phân phối.
-Sự ptriển của p/công lđ XH đã làm cải thiện 1 số ngành mà các t/chức ĐQ TB tư nhân ko thể hoặc ko muốn kinh doanh vì đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít… đòi hỏi NN phải đứng ra đảm nhiệm kinh doanh các ngành đó.
-Sự thống trị của ĐQ đã làm sâu sắc thêm sự đối kháng giữa GCTS với GCVS và NDLĐ. NN phỉa có những chính sách để xoa dịu những mâu thuẫn đó như trợ cấp thất nghiệp…
-Cùng với xu hướng qtế hóa đời sống ktế, sự bành trướng của các liên minh ĐQ quốc tế vấp phải những hàng rào quốc gia dtộc và xung đột lợi ích với các đối thủ trên thị trường qtế. Tình hình đó đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa các NN của các quốc gia tư sản để điều tiết các quan hệ ctri, ktế qtế.
*Bản chất:
-CNTB ĐQ NN là sự kết hợp sức mạnh của các t/chức ĐQ tư nhân với sức mạnh của NNTS thành 1 thiết chế và thể chế thống nhất, trong đó NN TS bị phụ thuộc vào các t/chức ĐQ và can thiệp vào các qtrình ktế nhằm b/vệ lợi ích của các t/chức ĐQ và cứu nguy cho CNTB.
-CNTB ĐQNN là sự thống nhất của 3 qtrình gắn bó chặt chẽ với nhau, tăng sức mạnh của các tổ chức ĐQ, tăng vai trò can thiệp của NNN vào ktế, kết hợp sức mạnh kte của ĐQ tư nhân với sức mạnh ctrị của NN trong 1 thể thống nhất và bộ máy NN phụ thuộc vào các tổ chức ĐQ.
-NN trở thành 1 tập thể TB khổng lồ đồng thời cũng là chủ sở hữu những xí nghiệp, cũng tiến hành kdoanh, bóc lột làm thuê. NN ko chỉ can thiệp vào ktế, SX XH, thuế, PL mà còn v/trò t/chức và qlý xí nghiệp thuộc KV ktế NN, điều tiết bằng các biện pháp đòn bẩy ktế vào tất cả các khấu của qtrình tái SX: SX, phân phối, lưu thông,tiêu dùng.
-Những biểu hiện chủ yếu của CNTB ĐQNN:
+ sự kết hợp về nhân sự tổ chức ĐQ và NN: là sự liên minh cá nhân của các ngân hàng với CN được bổ xung bằng sự liên minh cá nhân của ngân hàng và CN với chính phủ.các hội chủ xí nghiệp trở thành LL ctrị, ktế to lớn là chỗ dựa cho CNTB ĐQNN.C ác hội chủ này hđ như là các cơ quan tham mưu cho NN, chi phối đường lối ktế, ctrị.
+Sự hình thành và ptriển sở hữu NN: sở hữu NN hthành: xd Doanh nghiệp NN bằng vốn ngân sách, quốc hữu hóa xí nghiệp tư nhân = cách mua lại, NN mua cổ phần của các DN tư nhân, mở rộng DNNN bằng vốn tích lũy của DN tư nhân.
+Sự điều tiết ktế của NNTS: cơ chế:thị trường, ĐQ tư nhân, điều tiết của NN. Từ đó đã dung hợp cả 3 trong hệ thống điều tiết ktế của NNTS.
Câu 11:thành tựu, vai trò, hạn chế, xu hướng vận động của CNTB:
*Thành tựu :
-Sự pt nhảy vọt về LLSX
-Nền ktế đang có xu hướng chuyển từ nền ktế CN sang nền ktế tri thức
-Sự điều chỉnh về QHSX và QH giai cấp.
-thể chế quản lý KD trong nội bộ DN có những biến đổi lớn
-Điều tiết vĩ mô của NN ngày càng được tăng cường
-Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng quan trọng trong hệ thống ktế TBCN,là LL chủ yếu thức đẩy toàn cầu hóa ktế
-Điều tiết và phối hợp quốc tế được tăng cường
*vai trò:
-Sự ra đời cảu CNTB chuyển từ nền ktế tự nhiên, tự cấp, tự túc sang ptriển ktế HH TNCB,chuyển SX nhỏ thành SX lơn hiện đại. CNTB đã làm tăng NS LĐ, tạo ra của cải vật chất khổng lồ.
-Ptriển LLSX cùng với sự ptriển của KT và CN là qtrình giải phóng SLĐ, nâng cao hiệu quả khám phá và chinh phục thiên nhiên của con người.
-Thực hiện XH hóa SX. Sự ptriển của phân công lđ XH, SX tập trung với quy mô hợp lý, chuyện môn hóa SX…làm cho các pt SX phân tán được liên kết với nhau và phụ thuộc lẫn nhau thành 1 hệ thống, thành 1 qtrình SX XH.
-Tổ chức lđ theo liểu công xưởng, do đó đã sdụng được tác phong CN cho người lđ, làm thay đổi nề nếp thói quen của người lđ SX nhỏ trong XHPK.
-Thiết lập nên nền dân chủ TS được xd trên cơ sở thừa nhận quyền tự do thân thể của cá nhân do đó tiến bộ hơn nhiều so với thể chế ctri trong XHPK, nô lệ.
*Hạn chế:
-Sự ra đời của CNTB là qtrình tích lũy tiền tệ nhờ vào những biện pháp ăn cướp, tước đoạt đối với những người SX nhỏ và nông dân tự do, nhờ vào hđ buôn bán trao đổi ko ngang giá qua đó mà thực hiện sự bóc lột, nô dịch đối với những nước lac hậu.
-Cơ sở cho sự tồn tại và ptriển của CNTB là quan hệ bóc lột của các nhà TB đối với công nhân làm thuê.
-Các cuộc c/tranh t/giới với mục đích tranh giành thị trường, thuộc địa và KV ảnh hưởng đã để lại cho loài người những hậu quả nặng nề, hang triệu người vô tội bị giết hại, sức SX của XH bị phá hủy, tốc độ ptriển ktế của TG kéo lùi lại hàng chục năm.
-tạo ra hố ngăn cách giữa các nước giàu và nghèo.
*Xu hướng vận động:
-CNTB vẫn đang điều chỉnh để thích ứng trước những biến động, mâu thuẫn bên trong và ngoài.
-CNTB ngày càng ptriển, trình độ XH hóa của LLSX ngày càng cao thì qhe sở hữu tư nhân TBCN về TLSX ngày càng trở nên chật hẹp so với nội dung vật chất ngày càng lớn lên của nó. Tới chừng mực nhất định, quan hệ sở hữu tư nhân TBCN sẽ bị phá vỡ và thay vào đó là qhệ sở hữu XH về TLSX được xác lập để đáp ứng yêu cầu pt của LLSX,điều đó cũng có nghĩa là phương thức SX TBCN sẽ bị thủ tiêu và thay bằng phg thức SX CSCN
-CNTB trong qtrình ptriển của nó luôn luôn hàm chứa 1 nhân tố, tự han chế và tự phủ định do chính mâu thuẫn cơ bản của phg thức SX TBCN sinh ra.
Câu 12:Sứ mệnh lich sử GCCN:
a)GCCN và sư mệnh lịch sử
*KN GCCN:
-GCCN là 1 tập đoàn XH ổn định, h/thành và ptriển cùng với qtrình ptriển của nền CN hiện đại,với nhịp độ ptriển của LLSX có tổ chức XHH ngày càngcao, là LLSX cơ bản, tiên tiến, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình SX, tái SX ra của cải vật chất và tạo ra các quan hệ XH là LL chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH.
-Đặc trưng cơ bản của GCCN trong ptriển SX TBCN: GCCN là những tập đoàn người lđ trực tiếp hay gián tiếp vận hành những công cụ SX có tính chất CN ngày càng hiện đại với trình độ XHH cao.
*Nội dung sứ mệnh:
-Lật đổ XH cũ, thiết lập XH mới tiến bộ hơn.
-Sứ mệnh lịch sử do địa vị l/sử k/quan của GC đó quy định, nhất là địa vị KT-XH.
-GCCN là sp của nên CN hiện đại, đại biểu cho sự pt LLSX tiến bộ,nhưng trên thực tế bị bóc lột, phân phối bất bình đẳng, phân biệt đối xử.
-Phương pháp cách thức tiến hành:
+GCCN chiếm lấy chính quyền và TLSX thuộc sở hữu nhà nước.
+Xóa bỏ dần mọi sự mâu thuẫn đối kháng GC muốn vậy phải tập hợp đông đủ quần chúng ND để dấu tranh CM chuyên chính VS
b)những đk k/quan quyết định sứ mệnh lịch sử GCCN
-Địa vị KT-XH của GCCN trong XH TBCN:
+về kinh tế: trong CNTB GCCN gắn liền với LLSX tiên tiến vừa là chủ thể, vừa là sp của nền đại CN, cho nên GCCN là LL quyết định phá vỡ quan hệ SXTBCN. Thôngqua lợi ích ktế, NN TB và công nhân ngày càng phụ thuộc lẫn nhau.
+Về XH: GCCN bị GCTS áp bức và lợi ích GCCN thống nhất đa số quần chúng ND lđ đã tạo ra khả năng đoàn kết với các GC khác và đi đầu trong cuộc đấu tranh chống lại GCTS. Sau khi giành chính quyền, GCCN tiếp tục lãnh đạo xd XH mới, phg thức SX mới cao hơn TBCN.
-Những đặc điểm ctri-Xh của GCCN:
+GCCN là GC tiên phong, CN có tính thần CM triệt để.
+GCCN là GC có ý thức tổ chức kỉ luật cao.
+GCCN có bản chất qtế.
c)vai trò của ĐCS trong qua trình T/hiện sứ mệnh l/sử
-Tính tất yêu,k/quan:
+KN: ĐCS là tổ chức ctri cao nhất,đại biểu cho lợi ích và trí tuệ của GCCN và toàn thể ND LĐ
+tính tất yếu k/q: đề ra đường lối chủ trương, tuyên truyền vận động đường lói vào thực tiễn cuộc song, ĐCS mang bản chất GCCN. tổ chức TH dg lối, ĐCS đã TH vai trò ldao thông qua cac nhiệm vu, gương mấu TH dg lối, lắng nghe những ý kiến đóng góp của ND.
-Mối quan hệ giữa ĐCS và GCCN: Đcs là 1 tổ chức cao nhất trong đó mỗi đảng viên là người CN hay ko đều được giác ngộ lý tưởng CM, đứng trên lập trường GCCN.
Câu 13:CMXHCN:
a)KN và nguyên nhân:
*KN:
-CMXHCN(rộng) là CM vè ctri: nội dung là thiết lập NN GCVS thời kì GCCN ND lđ sử dụng NN của chính mình để cải tạo XH cũ về mọi mặt và xd XH mới-XHCSCN mà giai doạn thấp là CNXH.
-CMXHCN(hẹp)là 1 cuộc CM vè ctri, được kết thúc bằng việc GCCN cùng toàn thể ND lđ giành được chính quyền.
*Nguyên nhân:
-do mâu thuẫn LLSX pt cao >< quan hệ SX tư nhân TBCN về TLSX về TLSX.
-Do mục tiêu lợi nhuận =>cạnh tranh và SXHH”thừa” so với khả năng tiêu dung của ND lđ.
b)Mục tiêu,động lực,ND:
*Mục tiêu:
-Giải phóng con người, XH. muốn vậy thì GCCN, quần chúng ND phải hăng say, nhiệt tình, sáng tạo trong lđ SX của cải vật chất tinh thần.
-Đoàn kết CN-ND-trí thức nhằm xóa bỏ áp bức bóc lột, xd XH mới tốt đẹp hơn, tiến bộ hơn
*Động lực:
-GCCN là động lực chủ yếu là LL lđ CM
-GC ND là động lực quan trọng của CMXHCN
-Đội ngũ trí thức tham gia vào CMXHCN như 1 trong những ll có ý nghĩa quyết định thắng lợi của CM
-Các ll tiến bộ khác trong XH lien kết chặt chẽ với nhau tạo thành 1 động lực tổng hợp của CMXHCN
KL: CMXHCN nhằm giải phóng tất cả những người lđ và do chính người lđ thực hiện dưới sự lãnh đạo của GCCN thông qua ĐCS.
*nội dung:
-Lĩnh vực ktế: tăng cường ptriển ktế, từng bước cải thiện đ/sống, v/chất tinh thần cho nd, cải tạo XH cũ trên nguyên tắc phân phối theo lđ là chủ yếu.
-Lĩnh vực ctri: giành chính quyền về tay GCCN và NDLĐ. Từ đó,làm chủ NN, XH dân chủ thực sự.
-Lĩnh vực tư tưởng VH: chủ yếu sang tạo và hưởng thụ giá trị VH của XH chính là GCCN và NDLĐ. kết hợp CH truyền thống với CH tiên tiến, CM của thế giới
-CMVS là 1 cuộc CM sâu sắc, triệt để, rộng rãi nhất vì:
+CMVS xóa bỏ triệt để chế độ tư hữu, thay thế chế độ công hữu
+CMVS là cuộc CM tiêu diệt triệt để GC thống trị
+CMVS là ptrao mưu cầu lợi ích cho tuyệt đại đa số ND lao động
+CMVS là cuộc CM ko ngừng tiến lên vượt qua những khó khăn tiến lên CNCS
-Vai trò: CMXH là phg thức,động lực căn bẳn, trực tiếp của tiến bộ,pt XH: đầu tầu cho lịch sử:
+Quá trình pt lịch sủ TN thông qua hoạt động của CN, sức mạnh QCND sang tạo ra lịch sử kế thừa, pt những giá trị tinh hoa của nhân loại.
+Sức mạnh của QCND sẽ được thẻ hiện trong CMXH, từ đó sang tạo ra lịch sử
+Sự kế thừa và pt những gtri vật chất và tinh thần đã góp phần thúc đẩy sự ra đời, pt và hoàn thiện XH.
Câu 14:xd nền dân chủ XHCN:
a)quan điểm về DC và nền DC:
-Dc là hthức tổ chức NN mà đặc trưng cơ bản là thừa nhận quyền lục ctri của ND, quyền tự do bình đẳng của công nhân, thực hiện nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số.
-Nền DC: hay chế độ DC gắn với NN mang bản chất thống trị mà quyền lực của ND được thể chế hóa bằng PL.
b)những đặc trưng cơ bản:
-VỚi tư cách là chế độ NN được sang tạo bởi QCND dưới sự lđạo của ĐCS, dân chủ XHCN đảm bảo mọi quyền lực đều thuộc về nhân dân. NN đảm bảo thảo mãn ngày càng cao các nhu cầu và lợi ích của ND, trong đó có lợi ích của GCCN.
-Nền DCXHCN có cơ sở ktế là chế độ công hữu về nhưng TLSX chủ yếu của toàn XH. Đây là đặc trưng ktế của nền DCXHCN. Đặc trưng này được hthanh và bộc lộ ngày càng đầy đủ cùng với qt hthành và hoàn thiện của nền ktế XHCN.
-Trên cơ sở của sự kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích của toàn XH
-Nền DC XHCN cần có và phải có những đk tồn tại với tư cách là 1 nền DC rộng rãi nhất trong l/sử nhưng vẫn là nèn DC mang tính GC. Trong nền Dc đó chuyên chính và DC là 2 mặt 2 yếu tố quy định lẫn nhau, tác động, bổ xung cho nhau
c) Tính tất yếu KQ:
-Dân chủ vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc xd CNXH
-DC vừa là đk vùa là tiền đề TH quyền làm chủ thực sự,đáp ứng nhu cầu cảu nhân dân
-Dưới sự lđạo của ĐCS đ ưa ra những gtri,chuẩn mực,nguyên tắc vào cuộc sống nhằm phát huy tính tích cực,chủ động sáng tạo của nhân dân
-B/chất của nền DCXHCN:
+CMXHCN đã tạo ra những tiền đề hthanhf DCXHCN. Về căn bản DCXHCN và chuyên chínhVS là thống nhất
b/chất ctri: DCXHCN mang bản chất GCCN có tính ND rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
B/c kte: DCXHCN dựa trên cdo công hữu về TLSX chủ yếu,phù hợp với sự pt ngày càng cao của LLSX trên cơ sở KH-CN hiện đại ngày càng cao những nhu cầu v/c và tinh thần của NDLĐ.
B/c TT-VH: DCXHCN láy hệ tư tưởng Mac-Lenin là nền tảng chủ đạo đối với mọi hình thái khác (VH,GD…) kế thừa phát huy những tinh hoa VH truyền thống của các dân tộc,tiếp thu những gtri TT-VH văn minh tiến bộ mà nhân loại đã tạo ra ở các quôc sgia,dân tộc trênn thế giới .
+DC XHCN ko phụ thuộc vào các cơ chế DC ctri đa nguyên và sự tồn tại của đa Đăng đối lập.
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com