Truyen2U.Net quay lại rồi đây! Các bạn truy cập Truyen2U.Com. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền mới này nhé! Mãi yêu... ♥

Tiêu đề phần

ĐỀ CƯƠNG TLH NHẬN THỨC
1. Các khái niệm:
+ Nhận thức:
Theo cuốn " Giải thích thuật ngữ tâm lý học" thì nhận thức là toàn bộ những quy trình mà nhờ đó những đầu vào cảm xúc được chuyển hóa, được mã hóa, được lưu giữ và sử dụng.
Hiểu được nhận thức là một quy trình, nghĩa là nhờ có quy trình đó mà cảm xúc của con người không bị mất đi, nó được chuyển hóa vào đầu óc con người, được con người lưu trữ và mã hóa.
Theo "từ điển giáo dục học" Nhận thức là quá trình hay là kết quả phản ánh và tái tạo hiện thực vào trong tư duy của con ngiwoif
Như vậy, nhận thức được hiểu là quá trình là kết quả phản ánh, là quá trình con người nhận biết về thế giới hay là kết quả của quá trình nhận thức đó.
+ Cảm giác:
Là một quá trình trong đó một thụ thể được kích thích tạo ra những xung đột thần kinh dẫ đến một cảm giác nhất định.
Là quá trình nhận thức những trạng thái bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
Nghiên cứu cảm giác thực chất là nghiên cứu sự chuyển dịch một năng lượng vật lý thành các kinh nghiệm thần kinh.
Cảm giác là khâu đầu của quá trình tri giác.
+ Tri giác:
Theo nghĩa rộng: Là toàn bộ quá trình nắm lấy bản chất của sự vật, hiện tượng trong điều kiện môi trường bên ngoài nhằm cảm giác, hiểu, nhận dạng, đặt tên và chuẩn bị để phản ứng lại chúng.
Gồm 3 gđoạn là cảm giác, tru giác và xác định
Theo nghĩa hẹp: Chỉ 2 gdoan cuối của qtrinh nói trên thì tri giác là qtrinh tổng hợp thong tin từ quá trình cảm giác để xác định và nhận thức các đối tượng.
+ Tư duy:
Là quá trình hướng vào việc tìm các giải pháp cho những vấn đề cá nhân gặp phải.
Là một quá trình diễn ra ở đoạn trên cùng của trình tự xử lý thong tin, xây dựng trân các dạng thức bậc thấp như cảm giác và tri giác
Là một qtrinh tly phức tạp, tạo ra một thành quả mới bằng cách biến đổi thông tin sẵn có.

Các hđông tâm trí ( thao tác) của tư duy gồm: suy luận (lập luận); trừu tượng hóa, khái quát hóa; tưởng tượng; phán đoán, sáng tạo...
+ Trí nhớ:
Là một qtrinh tly phản ánh những kinh nghiệm của cá nhân dưới hình thức biểu tượng, bao gồm tiếp nhận, lưu giữ và phục hồi thong tin trí óc.
Biểu tượng của trí nhớ gồm những cái mà con ng đã cảm giác, tri giác, rung động, hđộng hay suy nghĩ trước đây.
+Chú ý:
Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật hiện tượng để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh - tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả.
Chú ý là một trạng thái tâm lý thường "đi kèm" với các hoạt động tâm lý mà chủ yếu là các hoạt động nhận thức, bởi vì khi đi với quá trình xúc cảm thì cũng chính là chú ý nhận biết tâm hạng, trạng thái xúc động của bản thân, hoặc chú ý trong hành động là chú ý nhận biết (tri giác) những động tác kết quả của hành động. Chú ý tạo điều kiện cho các hoạt động đó phản ánh tốt nhất đối tượng. Chú ý không có đối tượng riêng, đối tượng của nó chính là đối tượng của hoạt động tâm lý m à nó "đi kèm ".
Vì vậy chú ý được coi là "cái nền", "cái phông", là điều kiện tâm lý của hoạt động có ý thức.

+Ngôn ngữ:
Là một hệ thống ký hiệu từ ngữ đặc biệt dùng làm phương tiện giao tiếp và làm công cụ tư duy.
Các đơn vị của mỗi ngôn ngữ gồm âm, từ, ngữ, câu, đoạn, văn bản...
2. Cảm giác:
Ngưỡng là gì?:
Giới hạn của cường độ kích thích mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác gọi là ngưỡng.
Các cơ quan khác nhau có ngưỡng khác nhau.
Các cá nhân khác nhau cũng có ngưỡng khác nhau.
+Ngưỡng tuyệt đối dưới:
Là năng lượng vật lý nhỏ nhất cần có để sinh ra một trải nghiệm ở cơ quan cảm giác.
Cách đo: Nhìn thử, nghe thử, nếm thử, ngửi thử... các cường độ kích thích khác nhau xem khách thể có cảm nhận thấy hay không.
Một kích thích luôn đi từ không được phát hiện đến phát hiện rõ (đồ thị chữ S trên 2 trục "% phát hiện" và "cường độ kích thích" )
+ Ngưỡng sai biệt:
Là mức khác biệt tối thiểu của 2 kích thích để có thể phân biệt sự khác nhau giữa chúng. Ngưỡng sai biệt là một hắng sô. Cảm giác thị giác là 1/100. thính giác là 1/10

Cách đo: (tam giác I)/I =K
Độ dài cần them luôn luôn bằng 1/10 thanh tiêu chuẩn.
Ví dụ: Một vật nặng 1kg, phải thêm vào ít nhất là 34 gam nữa thì mới gây cảm giác về sự biến đổi trọng lượng của nó

*Tri giác.
Các giai đoạn của quá trình tri giác: Có ba giai đoạn:
(Toàn béo)
+ Hai quá trình xử lý thong tin trong tri giác:
Từ dưới lên: Là quá trình tiếp nhận, dẫn truyền thông tin từ môi trường ngoại vi, nhằm thu thập xem cét các nét đặc trưng của sự vật, hiện tượng
Từ trên xuống: là quá trình bắt nguồn từ bộ não, tác động đến sự chọn lọc, tổ chức, diễn giải các dữ kiện cảm giác. Những yếu tổ ở "trên" ảnh hưởng xuống dươi gồm:
- Kinh nghiệm, ký ức.
- Tín ngưỡng
- Hệ giá trị
- Cá tính, khí chất
- Động cơ
- Tình cảm/ý chí.
+ Một số yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tri giác:
- Bối cảnh:
Bối cảnh rất quan trọng vì nó có thể giúp ta ước đoán đổi tượng nào có thể xuất hiện
⇨ Bối cảnh tương quan với kinh nghiệm
Gặp người quen ở nơi bạn không ngời tới?
Đi qua chuồng cọp, thấy lùm cây rung => Thấy cọp
Fox, snake, turkey, swan, duck
+ Tính sẵn sang tri giác
Là sự sẵn sang để tri giác hoặc phản ứng với một kích thích trong một bối cảnh nào đó.
Có 3 khuynh hướng sẵn sang:
- Khuynh hướng vận động ( Chạy ngay khi nghe thấy tiếng còi)
- Khuynh hướng tâm trí (tâm thế trả lời câu hỏi)
- Khuynh hướng thị giác ( Sẵn sang nhìn ra 1 kích thích)
+ Những yếu tố xã hội ( ảnh hưởng của nền văn hóa xã hội)
Nền vhoa thiết lập chuẩn mực về cái đẹp, cái ác, sự sợ hãi, tính thích hợp hoặc tính không chấp nhận nổi...
Mỗi cá nhân lĩnh hội chúng qua quá trình xã hội hóa và dùng chúng để tri giác thế giới.
VD:
- Ếch tháng 10, người HN, cải ngồn non, gà mái ghẹ...
- Những đứa trẻ Vn được taajo nhiễm rằng dì ghẻ là xấu, đàn ông mắt sâu là độc ác, câu độc không trái, gái độc không con...
⇨ Ảnh hưởng đó có phải lúc nào cũng tốt? Làm thế nào để hạn chế điều này?
+ Các yếu tố cá nhân:
Cá tính ( khác biệt cá nhân)
Người cào bằng
Người chi tiết
- Có khuynh hướng giấu kín những gì có vẻ gồ ghề, mới mẻ hoặc không bình thường, bỏ đi chi tiết;
- Xử lý tri giác bị ảnh hướng nhiều bởi kinh nghiệm
- Tri giác kém chính xác các nhân tố
- Có cái nhìn toàn cục tốt
- Theo dõi tỷ mỉ sự vật, hiện tượng, để ý kĩ chi tiết;
- Họ thấy mỗi nhân tố thuộc sự vật là độc lập với những gì xảy ra trước đó
- Tri giác chính xác các nhân tố
- Cái nhìn toàn cục kém

*Chú ý
Chú ý chọn lọc:
Lý thuyết bộ lọc của Broadbent (1958)
- Cơ sở: Từ các thực nghiệm về lắng nghe qua phone của Cherry
- Quan điểm: Thông tin luôn đi qua một bộ lọc trước khi đc não xử lý ngữ nghĩa, bộ lọc này cắt bỏ thông tin nếu chung không có đặc điểm thích hợp.
Do đó, nếu 1 ngườu lắng nghe thông tin đến tai phải thì những thông tin đến tai trái sẽ bị loại không được pitch ý nghĩa.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com

Tags: #shin