Truyen2U.Net quay lại rồi đây! Các bạn truy cập Truyen2U.Com. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền mới này nhé! Mãi yêu... ♥

1000 KTCT hai

Chuyên đề 2

1, Mâu thuẫn trong công thức chung của CNTB và mqh giữa mâu thuẫn trong ct chung ấy với lao động sản xuất hàng hóa.

* 3 điều kiện để tiển tệ chuyển hóa thành TB

TT là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hóa nhưng trong sản xuất hàng hóa TBCN thì tiền tệ lại là hình thái biểu hiện đầu tiên của mọi tư bản, mọi TB đều xuất hiện dưới hình thức 1 số tiền nhất định nhưng muốn tiền tệ chuyển hóa thành TB phải có 3 điều kiện:

- Phải có 1 số lượng tiền đủ lớn, phụ thuộc vào:

+ Tính chất ngành nghề.

+ Thời đại hay tiến bộ KHKT.

- Tiền phải hoạt động trong lưu thông tức là tiền phải vận động.

- Phải sử dụng để bóc lột lao động làm thuê nhằm mang lại tiền tệ phụ thêm cho người sở hữu nó.

* Phương thức vận động của tiền tệ vớ tư cách là TB: Công thức tiền là tiền: H - T - H, tiền là TB thì vận động theo CT: T - H - T'.

Căn cứ vào CT chung của TB khi tiền  tệ vận đông với tư cách là TB ta thấy tiền ứng ra và tiền thu về sẽ tăng hơn 1 lượng nhất định và chính điều đó làm cho các nhà kinh tế học tư sản cho rằng lưu thông tạo ra giá trị và giá trị tăng thêm.

* Mqh giữa CT chung của TB với hàng hóa sức lao động: Hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong CT chung của TB vì: Chỉ khi nào nhà Tb mua đc hàng hóa sức lao động và tiêu dùng nó trong quá trình sản xuất tạo ra 1 lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân hàng hóa sức lao động và phần đó là giá trị thặng dư bị nhà TB chiếm không và chính điều đó Mác đã khẳng định sự chuyển hóa của tiền tệ thành TB ko diễn ra ở lưu thông mà trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên sự chuyển hóa tiền tệ thành TB lại diễn ra ở lưu thông vì chính lưu thông là giai đoạn cần thiết để nhà TB mua đc TLSX và sức lao động để tiến hành sản xuất. Đồng thời nó cũng là giai đoạn để bán các sản phẩm đầu ra để chuyển hóa hàng hóa thành tiền tệ để nhà TB thực hiện đc mục đích của mình là thu đc TB ứng trc và có giá trị thặng dư.

 2, Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư, TB, TB bất biến, TB khả biến

* Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư:

- Tính chất 2 mặt của quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư:

Mục đích của sản xuất TBCN ko phải là giá tị sử dụng mà là giá trị , hơn nữa không phải giá trị đơn thuần mà là giá trị thặng dư. Nhưng để sản xuất giá trị thặng dư trc hết nhà TB phải sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, vì giá trị sử dụng là vật mang giá trị và giá trị thặng dư. Vậy quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá tị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư. C.Mác viết: " Với tư cách là sự thống nhất giữa quá trình lao động với quá trình tao ra giá trị thì quá trình sản xuất là một quá trình sản xuất hàng hóa' với tư cách là sự thống nhất giữa quá trình lao động với quá trình làm tăng giá trị thì quá trình sản xuất là một quá trình sản xuât TBCN, là hình thái TBCN của nền sản xuất hàng hóa".

- Hai đặc điểm của quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư:

+ Một là, công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà TB, lao động của anh ta thuộc về nhà TB giống như những yếu tố khác của sản xuất và đc nhà Tb sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.

+ Hai là, Sản phẩm là do lao động của người công nhân tạo ra, nhưng nó không thuộc về công nhân mà thuộc sở hữu của nhà TB.

- Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư:

Giả định: Để tiến hành sản xuất sợi nhà TB đầu tư mua:

1 kg bông:                                            10 đơn vị tiền tệ

Hao phí máy móc cho 1kg sợi:              2 đơn vị tiền tệ

Thuê sức lao động/ 1cn/ ngày:               3 đơn vị tiền tệ

TB ứng trc:                                           15 đơn vị tiền tệ

Hai giả định của Mác:

(1) Khi mua sắm các yếu tố để sản xuất mua đúng giá trị.

(2) Trong sản xuất tiêu hao về máy móc, nguyên liệu và sức lao động đúng định mức.

 Quá trình sản xuất diễn ra như sau:

Nhờ lđ cụ thể của cn dịch chuyển giá trị 1kg bông thành 1kg sợi:               10 đvtt.

Hao phí máy móc cho 1kg sơi:                                                                 2 đvtt

Cứ 1 công nhân tạo ra 0,5 đvtt x 6h đầu cn tạo ra:                                   3 đvtt

Giá trị sản phẩm 1kg sợi:                                                                          15 đvtt

Để đạt đc mục đích của mình là có gt thặng dư nhà TB bắt công nhân làm việc trong 6h lao động sau:

Mua nguyên vật liệu 1kg bông:                                                           10đvtt

Hao phí máy móc/ 1kg sơi:                                                                 2 đvtt

Theo định mức công nhân tao ra 0,5x6h lao động sau:                        3 đvtt

Như vậy: 12h tạo ra 2kg sợi:                                                              30 đvtt

TB ứng trc:                                                                                        27 đvtt

Chênh lệch 3 đvtt gọi là giá trị thặng dư

 W = 24C + 3V + 3m

Điều đó chứng minh giá trị và giá trị thặng dư tạo ra trong quá trình sản xuất.

- Định nghĩa giá trị thặng dư:

Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà TB chiếm ko.

* Tư bản - Tư bản bất biến - Tư bản khả biến

- Định nghĩa TB:

TB là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột sức lao động của công nhân làm thuê.

- Bản chất của TB:

Các nhà kinh tế học thường cho rằng, mọi công cụ lao động, mọi TLSX đều là TB. Thực ra bản thân TLSX ko phải là TB, nó chỉ là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất trong bất cứ xã hội nào. TLSX chỉ trở thành TB khi nó trở thành tài sản của các nhà TB và đc dùng để bóc lột lao động làm thuê. Như vậy bản chất của TB là thể hiện quan hệ sản xuất xã hội mà trong đó giai cấp tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân tạo ra.

- Tư bản bất biến:

+ Định nghĩa:  TB bất biến là bộ phận TB bỏ ra mua TLSX tồn tại dưới hình thức TLSX mà giá trị của chúng đc bảo tồn và dịch chuyển vào sản phẩm không biến đổi về mặt lượng trong quá trình sản xuất.

+ Đặc điểm: Trong sản xuất công nhân sử dụng TLSX để tạo ra sản phẩm, chính lao động cụ thể của công nhân đã bảo tồn và dịch chuyển TLSX vào sản phẩm. TLSX có loại đc sử dụng toàn bộ nhưng chỉ hao mòn dần dần và do đó chuyển dần từng phần giá tị vào sản phẩm như máy móc, thiết bị, nhà xưởng... có loại khi đưa vào sản xuất thì chuyển toàn bộ giá trị của nó trong một kỳ như nguyên liệu, nhiên liệu... song giá trị của TLSX ko mất đi mà đc bảo tồn và dịch chuyển hết vào sản phẩm.

+ Vai trò: Là điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư C = C1 + C2­

- TB khả biến:

+ Định nghĩa: Bộ phận Tb dùng để mua sức lao động của công nhân gọi là TB khả biến.

+ Đặc điểm: Một mặt giá trị của nó biến thành TLSH của công nhân và mất đi trong quá trình tiêu dùng của công nhân. Mặt khác, trong quá trình lao động bằng lao động trừu tượng, công nhân tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân của nó tức = hía trị sức lao động + giá trị thặng dư. Như vậy bộ phận TB biến thành sức lao động không tái hiện ra nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên đc gọi là TB khả biến.

+ Vai trò: Là điều kiện đủ, là yếu tố quyết định đối với quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư. Bởi vì chính sức lao động mua đc bằng TB khả biến là nguồn gốc duy nhất tao ra giá trị thặng dư cho nhà TB.

? Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia thành TB bất biến và TB khả biến:

- Căn cứ: Mác căn cứ vào tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng để chia TB thành TB bất biến và TB khả biến trong đó lao động cụ thể bảo tồn và dịch chuyển toàn bộ giá trị TLSX vào sản phẩm còn lao động trừu tượng sự hao phí sức lao động của người lao động ( công nhân làm thuê) trong sản xuất sẽ tạo ra một lượng giá trị mới ( V + m). Trong đó V: giá trị sức lao động, m: giá trị thặng dư.

- Ý nghĩa: Nhằm mục đích vạch rõ nguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị thặng dư cho nhà TB đó là sức lao động của công nhân làm thuê đc mua bằng TB khả biến.

? Hai phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư? Vì sao nói giá trị thặng dư siêu ngạch là biến tướng của giá trị thặng dư tương đối?

a. Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối:

- Định nghĩa: Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu đc do kéo dài ngày lao động nhờ đó mà kéo dài thời gian lao động thặng dư ( trong điều kiện năng suất lao động cũng như  giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu là không đổi)

- Đặc điểm: Cố định thời gian lao động tất yếu, kéo dài thời gian lao động trong ngày do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư.

VD: Giả sử ngày lao động là 12h trong đó 6h là thời gian lao động tất yếu 6h là thời gian lao động thặng dư thì m' = 100%. Giả sử nhà TB kéo dài ngày lao động lên thành 15h trong khi thời gian lao động tất yếu không đổi ( 6h) thì m' = 150% tức là m' tăng lên.

- Để thực hiện đc mục đích của mình là ngày càng thu đc nhiều giá trị thặng dư nhà TB kéo dài ngày lao động nhưng việc kéo dài ngày lao động đó gặp phải 3 giới hạn:

Ngày 24h

Tâm sinh lý của người lao động

Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đòi tăng lương, giảm giờ làm.

thời gian lao động tất yếu < ngày lao động < 24h

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com

Tags: