Bt Thuế
BÀI TẬP CHƯƠNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Công ty sản xuất và kinh doanh xuất - nhập khẩu ABC có tình hình mua bán hàng hóa trong kỳ như sau: Tỷ giá tính thuế 20.000 đồng/USD.
1. Ngày 1/2/N nhập khẩu 2000 kg thuốc lá sợi với giá tại cửa khẩu xuất đầu tiên là 2$/kg, chi phí vận tải vả bảo hiểm quốc tế là 0,5$/kg. Thuế suất thuế nhập khẩu, TTĐB của thuốc lá sợi lần lượt là 20% và 65%.
2. Ngày 2/2/N nhập khẩu 2 chiếc ô tô dưới 24 chỗ ngồi với giá CIF là 30.000$/chiếc, (I+F) bằng 10% giá CIF. Thuế suất thuế NK, TTĐB của ô tô lần lượt là 20% và 30%.
3. Ngày 3/2/N mua trong nước 2000 chai rượu để xuất khẩu theo hợp đồng xuất khẩu với giá chưa thuế GTGT là 200.000 đồng/chai. Trong kỳ xuất khẩu được 1000 chai với giá CIF là 300.000 đồng/chai, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế do bên bán chịu với chi phí 50.000 đồng/chai. Số rượu còn lại bán trong nước với giá chưa thuế GTGT là 252.000 đồng/chai. Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB là 10% và 20%.
4. Ngày 4/2/N mua từ khu phi thuế quan 2000 két bia với giá bán tại cửa khu phi thuế quan là 200.000 đồng/chai. Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất bia là nhập khẩu từ nước ngoài với giá FOB là 120.000 đồng/chai, chi phí vận tải và BH quốc tế là 10.000 đồng/chai. Thuế nhập khẩu của bia là 30%, của nguyên liệu 20%, thuế TTĐB là 30%.
5. Ngày 5/2/N nhập khẩu một lô điều hòa có công suất 12000 BTU với giá FOB là 40.000$, (I+F) là 1.000$. Trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan hàng bị thiệt hại. Giá trị thiệt hại được xác định là 10%. Hải quan chấp nhận giảm thuế cho công ty. Thuế suất thuê NK của điều hòa 20%, thuế suất TTĐB 20%.
6. Ngày 6/2/N bán lô điều hòa vừa nhập vào khu PTQ với giá bán chưa VAT là 42.000$. Thuế TTĐB điều hòa 20%, thuế suất thuế XK 10%.
7. Ngày 7/2/N sử dụng 50% số thuốc lá sợi nhập ngày 1/2/N để sản xuất được 2000 cây thuốc lá điếu. Xuất khẩu 40% số thuốc lá này với giá CIF là 35.000 đồng/cây, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế do bên mua chịu là: 5.000 đồng/cây. Số cây thuốc lá còn lại giao cho đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng với giá bán quy định là 66.000 đồng/cây (chưa VAT), trong kỳ đại lý bán được 80% số thuốc lá này. Thuế suất thuế TTĐB thuốc lá điếu 65%, thuế suất thuế XK: 10%.
8. Ngày 8/2/N sử dụng nốt số thuốc lá sợi còn lại nhập ngày 1/2/N để sản xuất được 2000 cây thuốc lá. Giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc 1000 cây, trong kỳ cơ sở hạch toán phụ thuộc bán được 500 cây với giá bán chưa VAT là 59.400 đồng/cây. Số còn lại bán cho công ty thương mại với giá bán là chưa thuế GTGT là 52.800 đồng/cây, giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại trên thị trường là 55.000 đồng/cây (chưa VAT). Giá do cơ quan thuế ấn định là giá do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra bình quân trên thị trường. Thuế suất TTĐB là 65%.
9. Ngày 9/2/N bán trả góp 2 chiếc ô tô nhập ngày 2/2/N với giá bán chưa VAT là 1.300 triệu/chiếc. Thuế suất TTĐB 30%.
10.Ngày 10/2/N bán trả góp 1 chiếc ô tô dưới 24 chỗ ngồi do công ty tự sản xuất với giá bán là 1.170 triệu/chiếc (chưa VAT). Thuế suất TTĐB 30%
11.Ngày 11/2/N sử dụng 500 cây thuốc lá mà doanh nghiệp sản xuất từ tháng trước để trao đổi với công ty A, giá trao đổi hạch toán là 49.500 đồng/cây (chưa VAT), giá bán sản phẩm tại thời điểm này của công ty là 66.000 đồng/cây (chưa VAT). Thuế suất TTĐB 65%.
12.Ngày 13/2/N công ty sử dụng chiến dịch quảng cáo khuyến mại cho bia mà doanh nghiệp sản xuất: Cứ mua 10 chai bia thì được khuyến mại 1 chai bia không mất tiền. Số bia công ty bán trong kỳ là 30.000 chai (không kể hàng khuyến mại) với giá bán chưa VAT là 13.000 đồng/chai. Thuế suất thuế TTĐB 30%.
13. Ngày 14/2/N bán toàn bộ số bia nhập ngày 4/2/N với giá bán chưa thuế GTGT là 408.000 đồng/két. Thuế suất thuê TTĐB 20%.
14.Ngày 15/2/N xuất trả 1000 cây thuốc lá nhận gia công cho công ty thuốc lá Thăng Long, đơn giá gia công (chưa thuế GTGT và đã bao gồm cả thuế TTĐB) là 33.000 đồng/cây, giá bán quy định trên hợp đồng gia công của công ty Thăng Long là 66.000 đồng/cây (chưa VAT). Thuế TTĐB 65%.
15.Ngày 16/2/N bán 1 lô điều hòa (do doanh nghiệp tự sản xuất) có công suất 12000 BTU để sử dụng lắp trên tàu hỏa với giá bán chưa VAT là 120 triệu. Thuế suất TTĐB 20%.
16.Ngày 17/2/N bán một du thuyền mà công ty đang sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển du lịch (nguyên giá của du thuyền là 2000 triệu, giá trị khấu hao lũy kế là 800 triệu) cho ông Minh sử dụng cho mục đích dân dụng với giá bán chưa VAT là 1.320 triệu. Thuế suất TTĐB 20%
17.Ngày 18/2/N nhập khẩu ủy thác 2 xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi sử dụng làm xe cứu thương với giá CIF là 20.000 $, (I+F) là: 5.000$. Thuế suất NK 30%, thuế suất TTĐB 30%.
18.Ngày 19/2/N bán 1000 két bia (do công ty tự sản xuất) cho công ty B để xuất khẩu theo hợp đồng xuất khẩu với giá bán chưa thuế GTGT là 220.000 đồng/két, trong kỳ công ty B đã xuất khẩu được 800 két bia, số còn lại công ty B bán trong nước với giá chưa VAT là 250.000 đồng/két. Để sản xuất được 1000 két bia, công ty mua trong nước 1000 lít bia nguyên liệu với giá mua chưa thuế GTGT là 120.000 đồng/lít. Thuế suất TTĐB 20%.
Yêu cầu: Tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu, TTĐB phải nộp cho cơ quan thuế và cơ quan hải quan. Biết tỷ giá tính thuế là: 20.000Đ/USDCÂU HỎI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
I. Câu hỏi
1. Lô hàng xe máy được nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam. Giá nhập chưa bao gồm chi phí vận tải theo hợp đồng ngoại thương là 9 tỷ đồng. Giá tính thuế nhập khẩu là 10 tỷ đồng. Mặt hàng này chịu thuế nhập khẩu với thuế suất 20%. Giá tính thuế GTGT lô hàng này là?
2. Một lô hàng tiêu dùng nhập khẩu có giá tính thuế nhập khẩu 10 tỷ đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 5%. Tuy nhiên sau khi xem xét hồ sơ của đơn vị nhập khẩu, cơ quan hải quan đã ra quyết định miễn thuế nhập khẩu đối với lô hàng này. Giá tính thuế GTGT của là hàng này là?
3. Một doanh nghiệp xuất kho 100 sản phẩm để khuyến mại cho khách hàng. Giá vốn 1 sản phẩm loại này là 100.000 đ/sp. Giá bán chưa thuế GTGT trong trường hợp thương mại bình thường là 120.000 đ/sp. Giá xuất khẩu sản phẩm tại cửa khẩu xuất là 125.000 đ/sp. Trong trường hợp này việc tính thuế GTGT như nào?
4. Một công ty du lịch đưa khách đi tham quan Singapore theo giá trọn gói là 5,2 triệu đồng/khách. Tiền vé máy bay đi về là 2 triệu đồng. Chi phí ăn ở đi lại ở Singapore là 1 triệu đồng. Thuế suất thuế GTGT của hoạt động du lịch là 10%. Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là?
5. Một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực môi giới BĐS thực hiện hợp đồng môi giới mua bán một căn hộ, giá mua bán chưa thuế GTGT của căn hộ này là 600 triệu đồng. Hoa hồng môi giới chưa thuế GTGT nhận được của người bán là 20 triệu đồng, của người mua 10 triệu đồng. Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này đối với doanh nghiệp kinh doanh môi giới là?
6. Trong tháng tính thuế, một công ty TNHH kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT có tài liệu sau: nhận thông báo nộp thuế GTGT cho một lô hàng hóa nhập khẩu 70 triệu đồng. Nộp thuế GTGT cho lô hàng nhập khẩu tháng trước 110 triệu đồng. Mua lô hàng của một cơ sở kinh doanh khác, hóa đơn này chỉ ghi tổng giá thanh toán là 220 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là của công ty trong tháng này là?
7. Trong tháng tính thuế một công ty cổ phần sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT có tài liệu như sau: chứng từ nộp thuế GTGT thay cho bên nước ngoài 40 triệu đồng. Mua hàng có hóa đơn GTGT, thuế GTGT của số hóa đơn này là 30 triệu đồng, trong đó một hóa đơn ghi thiếu mã số thuế của người bán, số thuế GTGT của hóa đơn này là 5 triệu đồng, Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của công ty trong tháng này là?
8. Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT trong tháng có tình hình như sau: Thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng phát sinh trong tháng 100 triệu, trong đó số hàng hóa chưa được xuất dùng trong tháng có số thuế GTGT là 20 triệu đồng. Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tháng này là?
9. Một Công ty CP trong tháng tính thuế có tình hình sau: Doanh thu bán bàn ghế gỗ trong nước chưa thuế GTGT là 500 triệu đồng. Xuất khẩu một lô hàng bán ghế gỗ giá FOB là 400 triệu đồng. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đầu tháng là 10 triệu. Thuế GTGT mua vào phát sinh trong tháng là 20 triệu. Hàng xuất khẩu của doanh nghiệp đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT. Thuế suất thuế GTGT 10%. Thuế GTGT phải nộp là?
10.Một doanh nghiệp Nhà nước trong tháng tính thuế có tình hình sau: Nhận ủy thác xuất khẩu một lô hàng tiêu dùng giá FOB là 5 tỷ đồng. Hoa hồng ủy thác chưa thuế GTGT là 5% giá FOB. Xuất khẩu một lô hàng thiết bị điện tử giá FOB là 3 tỷ đồng. Bán một xe ô tô cũ, giá bán đã bao gồm thuế GTGT là 110 triệu đồng. Thuế suất thuế GTGT 10%. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 200 triệu đồng, đầu tháng là 20 triệu. Thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp trong tháng là?
11.Doanh nghiệp A nhận ủy thác nhập khẩu cho doanh nghiệp B một lô hàng tiêu dùng, giá tính thuế NK là 2 tỷ đồng. Hoa hồng ủy thác là 2% trên giá nhập. Ngoài ra doanh nghiệp A còn nhập khẩu một lô hàng tiêu dùng khác, giá tính thuế NK là 1 tỷ đồng. Thuế suất thuế NK là 20%. Thuế suất thuế GTGT 10%. Thuế GTGT mà doanh nghiệp A phải kê khai và nộp ở khâu NK liên quan đến tình hình trên là?
12.Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng tiêu dùng, giá tính thuế NK là 2000 triệu đồng. Trong quá trình vận chuyển vào cửa khẩu, gặp thiên tai, bị thiệt hại 30% và được hải quan chấp nhận giảm thuế. Thuế nhập khẩu trước khi giảm là 400 triệu, hải quan chỉ chấp nhận giảm 20%, còn phải nộp 320 triệu. Thuế suất thuế GTGT 10%. Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK là?
13.Nhập khẩu 1000 sản phẩm Y (chịu thuế TTĐB) theo giá CIF là 55.000 đồng/sản phẩm. Thuế suất thuế NK, TTĐB, GTGT lần lượt là 10%, 30% và 10%. Thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp ở khâu NK?
14.Nhập khẩu 200 lít rượu 40 độ với giá CIF là 10$/lít (tỷ giá 20.000 đồng/USD) để sản xuất 2000 chai rượu nhẹ 20 độ. Bán trong nước 1.500 chai với giá chưa có thuế GTGT là 50.000 đồng/chai. Thuế suất thuế TTĐB của rượu 40 độ là 65%, thuế suất thuế TTĐB của rượu 20 độ là 30%, thuế suất thuế NK là 10%, thuế suất VAT là 10%. Tính thuế GTGT và thuế TTĐB phải nộp ở cơ quan HQ và cơ quan thuế?
15.Doanh nghiệp A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bán 1000 sản phẩm cho doanh nghiệp thuộc khu chế xuất với giá chưa có thuế GTGT là 50.000 đồng/sản phẩm. Thuế suất thuế GTGT 10%. Thuế GTGT đầu ra là?
16.Doanh nghiệp A bán cho Ông An một lô hàng với giá chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế suất VAT 10%, nhưng khi viết hóa đơn kế toán đã ghi gộp giá bán 110 triệu đồng ( không tách riêng giá chưa thuế GTGT và thuế GTGT). Thuế GTGT đầu ra là?
17.Nhập khẩu 2000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất 500.000 đồng chai, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế 100.000 đồng/chai. Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý) vỡ 500 chai. Thuế suất thuế NK, TTĐB, GTGT lần lượt là 100%, 30% và 10%. Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK là?
18.Dùng 500 sản phẩm A để trao đổi với cơ sở kinh doanh khác lấy sản phẩm B với giá hạch toán chưa VAT là 100.000 đồng/sản phẩm, giá bán đã có VAT của sản phẩm A tại cùng thời điểm là 120.000 đồng/sản phẩm. Thuế suất VAT 10%, thuế GTGT đầu ra là?
19.Bán trả góp cho Công ty An Phát một lô hàng, giá bán trả góp chưa thuế GTGT là 3.500 triệu đồng trả trong vòng 5 năm, giá bán trả ngay chưa VAT là 3.100 triệu đồng. Thuế GTGT đầu ra là?
20.Cơ sở sản xuất kinh doanh sản xuất hai mặt hàng A(chịu thuế GTGT), mặt hàng B (không chịu thuế GTGT). Thuế GTGT đầu vào của nguyên vật liệu sản xuất A và B là 6 triệu. Cơ sở không hạch toán riêng được NVL sản xuất A và B. Biết rằng doanh thu trong kỳ tính thuế của A và B lần lượt là 50 triệu và 100 triệu. Thuế suất thuế GTGT 10%. Thuế GTGT phải nộp trong kỳ là?
21.Công ty A nhận làm đại lý tiêu thụ lô hàng có trị giá 60.000 triệu đồng cho công ty B, giá bán chưa thuế GTGT theo đúng quy định của Công ty B là 70.000 triệu đồng, tỷ lệ hoa hồng được hưởng là 5% giá bán chưa thuế GTGT, thuế GTGT của lô hàng nói trên là 10%. Công ty A phải nộp thuế GTGT cho lô hàng trên là?
22.Cho một doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê văn phòng với giá thuê chưa bao gồm VAT là 50tr/tháng, công ty A đã xuất hóa đơn GTGT 1 năm. Tính thuế GTGT công ty A phải nộp biết thuế suất GTGT 10%.
II. Bài tập
Bài 1
Tại một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các tài liệu sau:
1. Nhập khẩu 10.000 kg thuốc lá sợi để sản xuất 20.000 cây thuốc lá điếu, giá tại cửa khẩu nhập là 55.000 đồng/kg
2. Tình hình tiêu thụ thuốc lá điếu như sau:
- Xuất khẩu trực tiếp 7.500 cây thuốc lá điếu với giá FOB là 231.000 đồng/cây
- Bán cho công ty thương mại B 4.150 đồng/cây, giá bán bao gồm VAT là 235.950 đồng/cây. Giá bán bình quân của CSKD thương mại trên thị trường là 239.250 đồng/cây (chưa VAT). Đây cũng là giá mà cơ quan thuế sử dụng trong trường hợp ấn định thuế
Yêu cầu: Xác định số thuế xuất, nhập khẩu, TTĐB, VAT phải nộp trong kỳ tính thuế, biết: Thuế suất thuế XK của thuốc lá điếu 20%, Thuế suất TTĐB của TL sợi và thuốc lá điếu 65%, Thuế suất NK của TL sợi 30%.Thuế suất VAT là 10%.
Bài 2:
Tại công ty thương mại X, trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1. Mua hàng
- Mua của một doanh nghiệp chế xuất 10.000 sản phẩm A với giá 80.000 đ/sp. Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất SP A là nguyên vật liệu trong nước. Sản phẩm A là đối tượng chịu thuế TTĐB.
- Mua của một công ty sản xuất Y 7.000 sp B với giá chưa thuế GTGT là 39.200 đ/sp. Sản phẩm B là đối tượng chịu thuế TTĐB
2. Tiêu thụ
· Sản phẩm A:
- Bán cho doanh nghiệp XNK Z 2.000 sp, giá chưa thuế GTGT là 120.000 đ/sp.
- Bán cho một DN khu chế xuất 2.000 sp với giá FOB là 90.000 đ/sp
· Sản phẩm B:
- Bán lẻ 3.000 sp với giá đã có thuế GTGT là 55.000 đ/sp
- Xuất khẩu ra nước ngoài theo giá CIF 2.000 sp với giá 47.000 đ/sp (I+F=10%).
Yêu cầu:
Xác định thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng phải nộp của công ty thương mại X. Biết rằng:
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Các sp A, B thuộc diện chịu thuế TTĐB với mức thuế suất của sp A là 30%, của sp B là 40%.
- Thuế suất thuế nhập khẩu sp A là 10%, sp B là 15%
- Thuế suất thuế xuất khẩu sp A là 20%, sp B là 25%
- Thuế suất thuế GTGT của sp A và B là 10%
Bài 3: Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý có tình hình sản xuất kinh doanh như sau:
1. Tài liệu xí nghiệp kê khai:
- Thuốc lá sợi nhập mua từ một CSSX trong nước với đơn giá 23.250 đ/kg.
- Cơ sở tiêu thụ 500 kg thuốc lá sợi, giá bán 27.900 đ/kg.
- Cơ sở sản xuất và bán ra 56.000 cây thuốc lá, giá bán ghi trên hóa đơn là 46.500 đ/cây, cơ sở đã nhận đủ tiền.
- Trong quý cơ sở xuất bán cho cửa hàng thương mại 200 cây thuốc, đã thu đủ tiền.
2. Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế:
- Số thuốc lá sợi tồn kho đầu quý là 200 kg, số thuốc lá sợi xuất dùng cho sản xuất và tiêu thụ trong quý là 2.000 kg, cuối quý còn tồn kho 50 kg.
Yêu cầu:
Hãy xác định số thuế TTĐB và thuế GTGT phải nộp trong kỳ, biết rằng:
- Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Đầu và cuối quý không có tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,025 kg thuốc lá sợi cho một bao thuốc lá.
- Thuế suất thuế TTĐB đối với thuốc lá là 55%. Thuế suất thuế GTGT đối với tất cả các mặt hàng nói trên đều là 10%.
- Cơ sở sản xuất không chứng minh được sự sai lệch số liệu.
- Số thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn của hàng hóa vật tư mua vào khác trong kỳ là 18.000.000 đ
- Các giá bán đều là chưa thuế GTGT
Bài 4: Một đơn vị sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB trong kỳ tính thuế có tài liệu như sau:
1. Nhập kho số sản phẩm sản xuất hoàn thành: 5.000 sản phẩm A và 6.000 sản phẩm B.
2. Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 4.000 sp A và 5.500 sp B, trong đó:
- Bán cho công ty thương mại 3.000 sp A và 3.500 sp B với giá bán trên hóa đơn là 17.500 đ/sp A và 36.300 đ/sp B.
- Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị là 1.000 sp A và 2.000 sp B với giá bán quy định cho địa lý là 17.500 đ/sp A và 36.300 đ/sp B. Đến cuối kỳ, cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 sp A và 1.500 sp B.
Yêu cầu:
1. Tính thuế GTGT, Thuế TTĐB mà đơn vị SX và đại lý trên phải nộp trong kỳ liên quan đến tình hình trên. Biết rằng:
- Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng đại lý là 10%, của nguyên liệu X là 5%, của sp A và B là 10%.
- Hoa hồng đại lý: 3% trên giá bán quy định chưa bao gồm thuế GTGT.
- Trong kỳ đơn vị đã NK 3.000 kg nguyên liệu thuộc diện chịu thuế TTĐB để sản xuất sp A với giá mua chưa thuế GTGT là 8.400 đ/kg. Các loại thuế liên quan đến nguyên liệu X đã được đơn vị nộp tại cơ quan hải quan khi có thông báo. Thuế suất thuế TTĐB đối với nguyên liệu X là 75%. Thuế suất TTĐB của sp A là 75%, sp B là 65%. Thuế suất thuế NK của X là 20%. Định mức tiêu hao 0,5 kg nguyên liệu/ 1 sp A.
- Đơn vị không có nguyên liệu và sản phẩm tồn kho đầu kỳ. Tổng số thuế GTGT tập hợp trên hóa đơn GTGT của các chi phí khác liên quan đến sản xuất và tiêu thụ trong kỳ là 5.000.000 đ. Trong đó, có 1 hóa đơn không ghi mã số thuế của người bán có giá thanh toán là: 11 triệu (thuế suất thuế GTGT 10%).
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com