đề cương
Mục lục
1. Rủi ro:. 2
2. Hiểm họa:. 2
3. Nguy cơ. 3
4. Mối nguy hiểm.. 3
5. Sự bất định (không chắc chắn):. 3
6. Các chi phí của rủi ro:. 3
7. Quản trị rủi ro:. 3
II. Các bước trong quy trình quản trị rủi ro. 5
1. Xác định mục đích. 6
2. MT dẫn đến rủi ro.7
3. Các phương pháp nhận dạng rủi ro.9
3.1 Nhận dạng :. 9
3.2. Đô lường rui ro. 13
4. Các công cụ quản trị rủi ro. 15
Các công cụ kiểm soát rủi ro. 15
Công cụ tài trợ rủi ro. 17
5. Các tiêu chí lựa chọn một doanh nghiệp BH.. 18
1. PVIRe. 19
2. PVI19
3. PJICO.. 21
4. VINARE. 22
5. PTI22
6. Bảo Việt. 26
7. Bảo Minh. 26
ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ RỦI RO
I. Khái niệm
1. Rủi ro:
RR là sự không chắc chắn một kết quả, một hành động, một công việc trong tương lai. Xét về mặt kỹ thuật, RR có thể ước lượng được
Theo quan điểm về BH thì RR là sự tổn thất ngẫu nhiên, là khả năng có thể gây tổn thất, là khả năng có thể xuất hiện một biến cố không mong đợi.
Theo xác suất thống kê thì RR là biến cố ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất.
Theo quan điểm hiện đại thì RR là khả năng sẽ xảy ra một kết quả có lợi hoặc không có lợi từ mối nguy hiểm hiện hữu. Hay RR là một điều kiện trong đó khả năng một sự bất lợi sẽ xuất hiện so với dự đoán khi có biến cố xảy ra.
Biến cố RR là biến cố ngẫu nhiên và có kèm theo hậu quả tổn thất.
· Phân loại rủi ro:
Theo tính chất, MT dẫn đến rủi ro:
- RR XH: ô nhiễm, thất nghiệp
- RR do MT kinh tế: RR giá cả, RR tỷ giá, RR thanh khoản…
- RR do MT tự nhiên: bão lũ, hạn hán…
- RR do MT chính trị: các RR khi có sự thay đổi về thể chế, chính sách, chiến tranh, bạo động…
- RR do MT kỹ thuật: tai nạn…
Theo tính chất của hậu quả mà RR gây ra:
- RR thuần túy: là những RR khi xảy ra chỉ có thể dẫn đến khả năng tổn thất hoặc không được lợi gì như cháy nhà, tai nạn giao thông, ốm đau bệnh tật, thiên tai, bão lũ… RR mang tính ngẫu nhiên.
- RR đầu cơ: là những RR khi xảy ra có thể được lợi hoặc tổn thất: như đánh bạc, chơi xổ số, giá cả…
- RR cơ bản (RR riêng, cá biệt) là những RR thuần túy khi xảy ra trên phạm vi địa lý rộng, tác động đến nhiều người, tổn thất mang tính thảm họa như dịch bệnh, động đất, núi lửa, chiến tranh, khủng bố, bạo động…
2. Hiểm họa:
Hiểm họa là bất kỳ hiện tượng không bình thường nào có thể đe dọa đến tính mạng, tài sản và đời sống của con người.
Nói đến hiểm họa người ta nghĩ đến một mối đe dọa nào đó luôn tiềm tàng: có thể xảy ra cũng có thể không xảy ra nhưng chưa gây tổn hại cho con người, tài sản MT, cuộc sống của người.
3. Nguy cơ
Nguy cơ là tình tiết của rủi ro, là những điều kiện, nhân tố tác động làm gia tăng khả năng xảy ra các tổn thất. Nguy cơ có thể làm tăng xác suất xảy ra tổn thất, cả về tần số xuất hiện và mức độ nghiêm trọng. Tần số xuất hiện ở đây có thể hiểu như là con số các trường hợp tổn thất xảy ra trong một thời gian cụ thể. Mức độ nghiêm trọng được hiểu như là giá trị tổn thất quy đổi thành tiền tính cho mỗi trường hợp xảy ra tổn thất. Ví dụ như ở những khu rừng có độ ẩm không khí giảm, nhiệt độ tăng và nhiều gió, xác suất xảy ra cháy rừng tăng lên. Đây là những điều kiện kích hoạt những đợt cháy rừng một cách dễ dàng và khó kiểm soát. Trong ví dụ này, độ ẩm không khí giảm ở mức thấp là nhân tố tác động làm tăng khả năng xảy ra tổn thất và cả mức độ nghiêm trọng của các tổn thất. Có ba loại nguy cơ, nguy cơ vật chất và nguy cơ tinh thần và nguy cơ đạo đức.
4. Mối nguy hiểm
Mối nguy hiểm là một điều kiện thực hay tiềm năng có thể có lợi hoặc có thể là nguyên nhân của các tai nạn gây tử vong hoặc thương tật cho con người, gây hư hỏng các loại máy móc thiết bị tài sản, hoặc gây tổn thất về tài chính cho một tổ chức.
5. Sự bất định (không chắc chắn):
Sự bất định là sự không chắc chắn về hậu quả xảy ra trong tương lai nhưng không đo lường được.
6. Các chi phí của rủi ro:
- Chi phí trực tiếp: là các khoản tổn thất trực tiếp về tài sản, con người, trách nhiệm có thể tính toán được.
- Chi phí gián tiếp: là các khoản tổn thất về mặt tinh thần, không ước lượng được.
Lưu ý:
- Đối với tổn thất gián tiếp là tổn thất về mặt tinh thần việc ước lượng thường khó khăn, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
- Trong quản lý RR các DNBH thường lập các chương trình quản lý rủi roc ho các RR thuần túy của khách hàng và bản thân họ. Trong DN thông thường, chương trình quản lý RRtổng thể hơn và thường được xây dựng cho các loại RR mà DN phải đương đầu
- RR quản lý điều hành: như nhân sự, pháp lý…
- RR thuần túy của bản thân DN: tài sản, con người trong DN.
7. Quản trị rủi ro:
Quản trị RR là biện pháp xác định nhận dạng rủi ro, tổn thất mà DN có thể phải đương đầu, đưa ra các biện pháp nhằm đối phó với RR hiệu quả nhất, đảm bảo mục tiêu KD của DN.
Hoặc quản trị RR là sự nhận dạng, đo lường và kiểm soát các loại RR có thể đe dọa các loại tài sản và thu nhập từ các dịch vụ chính hay từ các hđ sản xuất KD chính của một ngành KD hay một doanh nghiệp sản xuất.
Mục tiêu của quản trị RR là:
- Mục tiêu chính là né tránh các tổn thất từ RR tai nạn
- Tối thiểu hóa tổn thất có thể xuất hiện và tối thiểu hóa hậu quả của một tổn thất.
Né tránh RR là mục tiêu chính của tất cả các hình thức quản trị rủi ro. Các tổn thất không mong đợi hay ngẫu nhiên cảu một tổ chức hay cá nhân được kiểm soát bằng sự phối hợp các biện pháp:
- Né tránh và giảm thiểu rủi ro.
- Ngăn ngừa và tổi thiểu hóa rủi ro.
Mục tiêu né tránh RR được áp dụng với tất cả các loại RR khác trong chuỗi RR.
*các công việc trong quản trị rủi ro :
-dự kiến trước với các chi phí nhỏ nhất , các nguồn lực tài chính cần thiết và đủ trong th rủi ro xảy ra .
-kiểm soát các rủi ro bằng cách lại bỏ chúng , làm giảm nhẹ chúng hoặc chuyển sang tác nhân kinh tế khác .
-lường trước được những hậu quả do rủi ro gây ra dự kiến các giải pháp tổ chức để khắc phục được những hậu quả đó.
-nhận dạng và đối phó với những nguyên nhân và hậu quả của rủi ro trong quá trình kd của dn.
*quản trị rủi ro liên quan đến tất cả rủi ro có thể xảy ra trong qt hđ sản xuất kd của dn.
*rủi ro ko chỉ đơn thuần là các hđ thụ động và phòng ngừa mà còn là những hđ chủ động trong việc dự kiến những mất mát xảy ra và tìm cáhc giảm nhẹ hậu quả của chúng .
-thực chất của quản trị rủi ro là phòng chống và khắc phục hậu quả .
-chủ động tiếp cận và xử lý các tình huống trong kd .
Vai trò của quản trị rủi ro :
-nhận dạng rủi ro , chủ động phòng ngừa .
-thực hiện được mục tiêu , sứ mạng cảu dn qua việc lựa chọn chiến lược ít rủi ro.
-nâng cao hiệu quả sd các nguồn lực của dn.
các nguyên tắc quản trị rủi ro :’
quản trị rủi ro phải hướng vào mục tiêu:
-phòng ngừa rủi ro.
-khắc phục rủi ro
Quản trị rủi ro phải gắn với trách nhiệm của nhà quản trị :
Xuất phát từ tíh chủ động của quản trị rủi ro , tất cả các công việc như nhận dạng , đanhs giá , đo lường , khắc phục thuộc công việc của nhà quản trịbởi vậy cần phải gắn với trách nhiệm của nhà quản trị.
quản trị rủi ro phải gắn với tổ chức.
Đích của quản trị rủi ro là cho phép tổ chức hay dn thực hiện các mục tiêuđã được xđ bằng cn đường trực tiếp hay gián tiếp một cách hiệu quả nhất.
II. Các bước trong quy trình quản trị rủi ro
Các bước trong quy trình quản trị rủi ro
*xác định mục tiêu
* Nhận dạng rủi ro:
- Nhận dạng các MT mà DN có thể liên quan:
+ MT kinh tế- chính trị - XH.
+ MT hđ
+ MT tự nhiên
- Các RR DN có thể gặp phải: thường pháp sinh từ những MT mình nhận dạng lúc trước,
+ RR thông thường xuất phát từ MT tự nhiên: chiến tranh, bạo động. lũ lụt…
+ RR xuất pháp từ khâu quản lý điều hành: lỗi hệ thống
+ RR xuất pháp từ bản thân hđ KDBH: RR của khách hàng.
* Đo lường tổn thất:
- Đo lường xác suất xảy ra tổn thất (tần suất xảy ra rủi ro)
- Mức nghiêm trọng của tổn thất, liên quan đến các chỉ tiêu như:
+ Tổn thất bình quân 1 rủi ro
+ Tổn thất tối đa
+ Tổn thất tối thiểu
*Lựa chọn công cụ quản trị rủi ro:
- Lựa chọn công cụ kiểm soát rủi ro: nhằm mục đích ngăn chặn, giảm thiểu khả năng xảy ra RR hoặc giảm thiểu mức độ tổn thất.
+ Công cụ đầu tiên là né tránh rủi ro: DNBH từ chối một số nghiệp vụ BH
Ví dụ: 3 năm gần đây PVI từ chối không BH cho taxi.
+ Giảm thiểu rủi ro:
Ví dụ: như với nghiệp vụ BH cháy, DNBH có thể thực hiện các biện pháp đề phòng như
BH xe cơ giới: làm đường lánh nạn
+ Giảm thiểu tổn thất: thực hiện thông qua các bộ phận cứu trợ, cứu hộ…
+ Phân chia rủi ro: thông qua tái BH hoặc đồng BH
+ Chuyển giao RR qua hợp đồng (phi BH)
- Các biện pháp tài trợ rủi ro:
+ Lưu trữ tổn thất hoặc chấp nhận tổn thất: lập các quỹ dự phòng trogng DN hoặc các khoản tiết kiệm trong các hộ gia đình, người ta chủ động lập các quỹ tài chính => lưu giữ tổn thất khi có tổn thất nhỏ, DN có thể chấp nhận được
+ BH: là biện pháp san sẻ rủi ro
* Đánh giá và điều chỉnh:
thực hiện trong suốt quá trình thực hiện chương trình.
1. Xác định mục đích
- Mục tiêu của chương trình quản trị RR phải được xây dựng dựa tên cơ sở mục tiêu chiến lược KD của DN.
Các mục tiêu thường được lựa chọn:
- Đảm bảo duy trì sự ổn định về tài chính cho DN (thường sử dụng các biện pháp đặc biệt, kiểm soát RR tốt nhất có thể).
- Đảm bảo chi phí mức thấp nhất có thể nhưng vẫn đảm bảo an toàn,
- Đảm bảo các yêu cầu bắt buộc của Luật: biên khả năng thanh toán,
- Xây dựng hình ảnh của DN đối với các đối tác và XH.
- Gắn kết quyền lợi giữa người lao động với người sử dụng lao động
- Thỏa mãn các yêu cầu của XH, góp phần đề phòng hạn chế rủi ro.
Các mục đích trên có thể được đánh đổi cho nhau tùy thuộc vào mục tiêu KD và từng thời kỳ.
2. MT dẫn đến rủi ro.
a) MT kinh tế: là các ảnh hưởng về kinh tế từ bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp tác động đến hđ của doanh nghiệp. Đây là loại RR vĩ mô. Bao gồm:
· Suy thoái kinh tế: sức mua của các cá nhân giảm làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm.
· Lạm phát.
· Mất khả năng thanh toán do tỷ lệ nợ ngắn hạn lớn hơn mức dự trữ ngoại tê.
· Dự trữ ngoại tệ nhỏ hơn kim ngạch nhập khẩu.
· Nợ nước ngoài lớn hơn GDP.
b) MT chính trị: Các chính sách và đường lối phát triển kinh tế XH của một đất nước cũng là một nguồn RR tiềm năng vô cùng quan trọng, vì nó có ảnh hưởng nhiều đến hđ của các tổ chức. Đây cũng là loại RR vĩ mô, bao gồm:
· Chính sách phát triển kinh tế - XH, chính sách về thuế, hạn ngạch và các giới hạn thương mại khác.
· Chính sách tài chính, lưu thông tiền tệ, kiểm soát ngoại hối, lãi suất
· Chính sách lao động và tuyển dụng lao động.
· Chính sách MT, sức khỏe.
c) MT pháp luật: RR pháp luật là các RR có liên quan đến pháp luật – kiện tụng làm hao tốn sức người và tài sản như:
· Vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc đầu tư.
· Tranh chấp hàng hoá, nhãn hiệu và thương hiệu.
· Bồi thường khiếu nại đối với khách hàng.
· Thay đổi luật pháp liên quan đến KD: quy định về nhãn hiệu hàng hóa, MT lao động.
d) MT XH: XH loài người tồn tại, luôn phát triển. Mỗi một sự thay đổi của XH về các quan niệm sống, quan hệ giữa người và người, sự bình đẳng giữa nam và nữ, quan niệm về giai cấp….đều có thể là một tiềm năng của rủi ro. Đây cũng là loại RRvĩ mô, bởi nó tác động lên toàn XH. Loại RR này có thể là:
· Sự thay đổi các quan niệm sống và hành vi của con người trong XH.
· Cấu trúc XH thay đổi.
· Nền văn hóa của một đất nước.
· Trình độ dân trí.
· Tệ nạn XH.
· Chế độ làm việc đối với người lao động.
· Chế độ làm việc đối với phụ nữ.
· Chính sách phát triển giáo dục và y tế cộng đồng.
e) MT hđ: Trong quá trình hđ (sản xuất KD hay thực hiện các dịch vụ) một tổ chức có thể thực hiện theo quy trình: tuyển dụng lao động, mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu cần thiết, thực hiện sản xuất hay dịch vụ, bán sản phẩm và dịch vụ, thu tiền về. Qúa trình này luôn tồn tại những RR tiềm năng ở bất cứ một công đoạn nào. Loại RRnày là RRvi mô, bởi tổn thất của nó chỉ ảnh hưởng đến một tổ chức cá thể đó mà thôi.Các RRhđ có thể kể:
· Tuyển dụng và sa thải lao động.
· Hư hỏng tài sản vật chất.
· Tai nạn lao động.
· Ô nhiễm MT do thải chất độc, làm tổn hại sức khỏe của cộng đồng.
· Kiện tụng do tranh chấp hàng hóa.
· Kiện tụng do vi phạm hợp đồng kinh tế.
· Kiện tụng trong thanh toán…
f) RR do ý thức con người: Khả năng nhận thức của mỗi người về nguồn RR là khác nhau. Nó tùy thuộc vào trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc của mỗi người. Do đó các phương pháp xử lý RR cũng sẽ khác nhau. Loại RR này có thể là:
· Nhận thức của mỗi người về nguồn rủi ro.
· Ý thức của mỗi người về sự nguy hiểm.
· Sự bất cẩn của con người gây tai nạn chết người.
· Không tuân thủ những quy định về an toàn lao động.
· Tham nhũng.
· Lười biếng.
· Biển thủ…
g) MT vật chất: MT xung quanh ta là MT vật chất, vì vậy nó có ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ cuộc sống và sinh hoạt của tổ chức. Các nguồn RR vật chất có thể là:
· Thiên tai
· Động đất.
· Sóng thần.
· Bão, lũ, gió mùa…
3. Các phương pháp nhận dạng rủi ro.
Cần chú ý những điểm sau:
- Nhà quản trị RR không được dựa vào một phương pháp duy nhất nào đó
- Nhận dạng RR phải là một quá trình liên tục vì sự hiện hữu của RR có thể thay đổi hàng ngày
- Áp dụng phương pháp bảng hỏi liệt kê RR tiểm năng phải có sự điều chỉnh cho hợp lý tùy theo tính chất hđ của công ty.
Mục đích:
- Nhà quản trị RR cần nhận dạng tối đa nhất có thể các RR mà DN phải đương đầu để có cơ hội đối phó với RR đó nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất tiềm năng
- Đảm bảo sự an toàn duy trì hđ của DN
- Đảm bảo DN có thể thực hiện, tuân thủ nghiêm chỉnh nhất các quyết định của Nhà nước về an toàn.
3.1 Nhận dạng :
Đinh nghĩa và cơ sơ nhận dạng rủi ro:
- nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro có thể xảy ra trong hđ kd của dn , nghĩa là xác định một danh sách các rủi ro mà dn phai gánh chịu gồm cả các rủi ro sự cố cũng như các rủi ro gắn với quá trình ra quyết định .
-viẹc nhận dạng rủi ro gồm 3 thành phần :
+mối hiểm hoạ gồm các đièu kiện tạo ra hoặc làm tăng khả năng tổn thất và mức độ của rủi ro suyt đoán
+mối nguy hiểm là nguyên hân của tổn thất .
+nguy cơ rủi ro là các đối tượng chịu kết quả hoặc hậu quả .
Nhận dạng rủi ro là các yếu tố góp phần ảnh hưởng đến kết quả tích cực hoặc tiêu cực trong thực tế hđ kd của dn . Nguồn rủi ro thường được bắt nguồn từ các yếu tố của môi trường kd bên ngoài dn , bao gồm các yếu tố sau : môi trường chính trị pháp luật, môi trường kinh tế , môi trương kh-kt-cn, môi trường văn hoá xã hội , môi trương tự nhiên , các yếu tố thuộc môi trường kd đặc thù của dn bao gồm : khách hàng của dn , đối thủ cạnh tranh , hà cung cấp .
- nhận dạng rủi ro được chia thành 3 nhóm chính :
+ nguy cơ rủi ro về tài sản là khả năng được hoặc mất đối với những tai sản hữu hình hoặc vô hình
+nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý là nguy cơ có thể xảy ra các tổn thất về trchs nhiệm pháp lýt đã được quy định ,
Ví dụ : việc nộp thuế đối với dn là một tổn thất nhưng đối với cơ quan thu thuế thì đó là nguồn lợi .
+nguy cơ rủi ro về nguồn lực :là nguy cơ rủi ro liên quan đến tài sản con người của tổ chức đó là rủi ro xảy ra đối với nguồn lực trong dn ,
-bảng liệt kê: hàng loạt các câu hỏi nhằm mục đích thu thập thông tin từ đó nhận dạng và xử lý các đối tượng rủi ro từ đó giúp các nhà quản trị ra quyết định kiểm soát và tài trợ rui ro
- tác dụng của bảng liệt kê :
Giúp cho nhà quản trị lường trước được những tổn thất có thể xảy ra trong quá trình kd từ đó nhà quản trị thu thập thông tin để có thể xác định những cách thức và mức độ ảnh hưởng mà dn gặp phải tổn thất nhằm xd kế hoạch kiểm soát và tài trợ rủi ro một cách có hiệu quả .
Hạn chế :
-không thể liệt kê hết rủi ro đặc biệt là rủi ro bất thường , không thể liết kê bất thường của dn .
-bảng liệt kê ít chú trọng đến rủi ro suy đoán mà thường tập trung đến rủi ro thuần tuý .
1. Phương pháp dùng phiếu điều tra rủi ro:
- Phiếu đánh giá rủi ro/ bảng câu hỏi
- Mục đích: thu thập các thông tin liên quan đến đối tượng được điều tra
- Gồm 3 nội dung cơ bản:
+ Phần mở đầu: bao gồm các thông tin chung về người điều tra, việc điều tra, đối tượng được điều tra.
+ Phần chính: là những câu hỏi liên quan trực tiếp đến đối tượng điều tra nhằm tìm hiểu 1 cách tối đa nhất có thể về đối tượng được điều tra.
+ Phần kết: là phần cam kết về tính trung thực của thông tin và xác nhận của phía được điều tra.
2. Nhận dạng RR theo sơ đồ:
Sơ đồ mô tả hđ của 1 tổ chức:
a. Nhà cung cấp => kho nguyên liệu=> sx 1=> sx2=>kho thực phẩm=>phân phối=> người tiêu dùng.
b. Khai thác=> đề phòng hạn chế tổn thất=> giám định tổn thất=> bồi thường.
Trong mỗi giai đoạn của chu trình sản xuất KD đều có sự khác biệt về hđ, MT do vậy nguy cơ dẫn đến các RRcũng thường khác nhau nhưng hiểm họa có thể giống nhau.
Để nhận dạng RR trong quy trình sxkd nên liệt kê tất cả các hiểm họa có thể xảy ra, nguy cơ của hiểm họa đó:
Tổn thất tài sản:
- Thay thế hoàn toàn hay sửa chữa các xe tải, mặt bằng sản xuất, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu.
- Đóng cửa nhà máy hoặc giảm năng lực sx của 1 nhà máy vì tổn thất tài sản trực tiếp
Tổn thất trách nhiệm pháp lý:
- Bồi thường trách nhiệm pháp lý cho người bị tai nạn/ tử vong, hư hỏng tài sản của khách hàng, xe tải của công ty gây tai nạn phải bồi thường.
- Bồi thường theo luật: tai nạn lao động và tai nạn giao thông.
Tổn thất nhân sự:
- Tổn thất trực tiếp đối với doanh nghiệp là cái chết của người lao động,
- DN mất đi cán bộ chủ chốt, khó thay thế
- Tổn thất đối với gia đình của người lao động bị tai nạn dẫn đến tử vong, sức khỏe yếu phải nghỉ việc hay thất nghiệp làm giảm thu nhập của gia đình.
3. Nhận dạng RR tại hiện trường (điều tra thực tế):
Bằng những quan sát và những nhận xét thực tế về tổng thể bố trí mặt bằng, về các loại hđ sxkd dẫn tới những RRhiện hữu, nhà quản trị RRcó thể nhận dạng được những nguy cơ đối với DN.
- Vị trí địa lý: DN được đặt ở thành thị, nông thôn, vùng sâu, xa…
- Vị trí tọa độ: trung tâm, vùng ven, khu dân cư lao động, khu công nghiệp, đất trống…
- Sơ đồ tổ chức bên trong của DN: khu sản xuất, kho, phòng nghiệp vụ, lối đi, lối thoát hiểm, đường vận chuyển vật liệu, và hàng hóa…
- Vấn đề an ninh khu vực
- MT xung quanh.
Tất cả các vấn đề nghiên cứu trên đều có những ảnh hưởng nhất định, cấu thành nên những nguyên nhân RRtiềm năng của DN,
4. Nhận dạng RR qua các hợp đồng:
Dựa vào hợp đồng cam kết giữa các bên có thể phát hiện các RRphát sinh hoặc có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Các hợp đồng kinh tế luôn bị vi phạm dẫn đến RR pháp lý và RR khác phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. để tránh rủi ro, gây tổn thất, các hợp đồng kinh tế cần phải được nghiên cứu kỹ từng điều khoản. những người thực hiện đồng cần chú ý kiểm soát từng điều khoản trong hợp đồng để tránh sai sót dẫn đến kiện tụng và tranh chấp. Các loại RR phát sinh từ các hợp đồng kinh tế. bao gồm:
- RR trong ký kết hợp đồng:
+ RR chủ thể
+ RR từ ngôn ngữ
+ RR từ nội dung ký kết
+ RR pháp lý
- RR trong thực hiện hợp đồng:
+ RR về thời gian giao hàng
+ RR trong vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho
+ RR trong nghiệm thu hàng hóa.
Đối với hợp đồng BH việc phát hiện các tình huống trục lợi (RR đối với các nhà BH) có thể căn cứ vào:
- Phạm vi BH trên hợp đồng
- Thời gian có hiệu lực của hợp đồng, thời gian phát sinh tổn thất
- Các điều khoản quy định của hợp đồng
- Các giấy tờ đi kèm với hợp đồng.
5. Nhận dạng rr qua hệ thống sổ sách kế toán, tài chính, số liệu thống kê:
Nhà quản trị RR có thể tham khảo các hồ sơ lưu trữ về những tổn thất qua các biến cố RR xảy ra tại công ty. Các thông tin quá khứ cho phép phân tích theo nguyên nhân, vị trí, mức độ, và các biến số khác có liên quan đến các RR tiềm năng.
- Số liệu thống kê cho phép chúng ta đánh giá xu hướng phát triển tổn thất mà doanh nghiệp phải đối mặt
- Số liệu thống kê cho phép chúng ta nghiên cứu, phân tích một số vấn đề như: nguyên nhân, thời điểm, vị trí có sự cố, người bị nạn và 1 số yếu tố nguy hiểm khác có ảnh hưởng đến bản chất của tai nạn.
- Từ số liệu thống kê về tổn thất quá khứ nhà quản trị RRcó thể lập kế hoạch dự toán chi phí tổn thất hay quỹ dự phòng RRbằng nguồn vốn tự có của công ty.
Đối với DNBH: sử dụng số liệu thống kê có thể phát hiện cả RRthuần túy và RR đầu cơ. Thống kê là 1 trong những khâu chính trong BH: liên quan đến tính phí BH
Nhận dạng RR thông qua các đối tác: khách hàng, đại lý, nhà môi giới, khách hàng góp vốn đầu tư.
3.2. Đô lường rui ro
Nội dung :
Là xây dựng tần suất xuất hiện rủi ro và tiến độ hay mức độ ngiêm trang của rủi ro:
Tần số xh rr
Biên độ xh
Rủi ro
Cao
Thâp
Cao
1. Rủi ro nhiều, mức độ ngiêm trọng cao
3.Rủi ro mức độ cao
Thấp
2.Tần số xh cao, mức độ rủi ro ko cao
4.Có rủi ro nhưng tần số ko nhiều
(I) nhà quản trị rủi ro bắt buộc quan tâm đến nhóm này.
(II)Nhà quản trị cần tập trung quản trị rủi ro ở nhóm này nhưng ở mức đọ thấp hơn nhóm 1
(III)Tập trung quản trị rủi ro nhưng ở mức độ tập trung nhièu lần.
(IV)Mức đọ nhưng trọng không lớn và xác sấut xảy ra rủi ro kkông nhiều. Quản trị rủi ro ở nhóm này đòi hỏi ở mức độ thấp nhất
3.2.1.Phương pháp đo lường:
- Phương pháp định lượng:
+ Phương pháp trực tiếp : Phương pháp này xác định các tổn thất bằng cách cân đong đo đếm thông thường.
Ưu điểm : Sử dụng trực tiếp các công cụ để lượng hoá được chính xác những tổn thất xảy ra trên thực tế.
Nhược điểm : Cho phép đo lường lớn do doanh nghiệp sử dụng trực tiếp các công cụ đo lường và nếu đối tượng rủi ro chi phí thấp thif phương pháp này không kinh tế.
+ Phương phấp gián tiếp: Là phương pháp đánh giá tổn thất thông qua việc dự đoán những tổn thất. Phương pháp này thường được sử dụng đối với những thiệt hại vô hình như tính toán những cho phép cơ hội, giảm sút về sứ khoẻ tinh thần, hoặc mất uy tín hoặc mất thương hiếuản phẩm.
Ưu điẻm: Giúp cho việc đánh giá nhửng tổn thất mà phương pháp trực tiếp không thẻ xác định được.
Nhược điểm: độ tin cậy không cao vì sự suy đoán về tổn thất bằng cách xác định mẩu đại diện trên cơ sở đó người ta tính được tỉ lệ tổn thất trung bình, qua đó xác định được tổng tỏn thất.
Ưu điểm: Sủ dụng đo lường nhanh, giảm nhiều chi phí về thời gian và tiền bạc.
Nhựoc điểm: độ chính xác không cao do dùng phương pháp ước lượng, bình quân do vậy pp này ít được áp dụng để đo lường tổn thất đối với các đối tượng quý hiếm có giá trị cao.
- Phương pháp định tính:
+ Phương pháp cảm quan : Là phưogn phấp bằng kinh nghiệm của các chuyên gia ngưòi ta xác định tỉ lệ tổn thất từ đó ước lượng tổng tổn thất.
Ưu điểm: Nhanh chóng , kịp thời xác định đánh giá sơ bộ về tổn thất.
Nhược điểm: Độ tin cậy không cao có thể mác những sai lầm do có sự mâu thuẩn giữ nội dung và hình thức.
+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phương pháp sử dụng tổng hợp các công cụ kỹ thuật và tư duy suy đoán của con người để đánh giá mức độ tổn thất.
Ưu điểm: Đánh giá chính xác mức độ tổn thất vè hình thức và nội dung.
Nhược điểm: Tốn kém nhiều thời gian và tiền bạc nếu có nhều rủi ro xãy ra.
-Phương pháp dự báo tổn thất: Là dự báo tổn thất có thể xảy ra khi rủi ro xảy ra . Đây là việc cần thiết cho việc lụa chọn các biện pháp phòng ngừa trên cơ sở xác định xác suất rủi ro và mứca đọ tổn thất trung bình của sự cố. Người ta có thể dự báo mức độ tổn thất trung bình có thể xảy ra:
T = n . P . T tb
T : Tổn thất trung bình có thể xảy ra.
N : Số lần quan sát hoặc dự kiện xảy ra trong tươg lai.
P : Xác suất rủi ro.
T tb : Mức đọ tổn thất bình quân của mỗi sự cố.
4. Các công cụ quản trị rủi ro
Các công cụ kiểm soát rủi ro
Khái niệm: Công cụ kiểm soát RRlà các biện pháp được sử dụng nhằm mục đích ngăn chặn, giảm thiểu khả năng xảy ra của RRhoặc giảm thiểu mức độ tổn thất mà RRgây ra.
è Lưu ý đối với các biện pháp kiểm soát RR:
- Hầu hết các biện pháp kiểm soát RR được thực hiện như là điều kiện bắt buộc đối với các DN theo luật
- Các biện pháp ksrr thường được sử dụng trước khi RR xảy ra, một số biện pháp được sử dụng trong hoặc sau khi xảy ra.
- Hầu hết các quốc gia đều có hệ thống tiêu chuẩn đối với việc áp dụng các biện pháp ksrr.
- * Tầm quan trọng .
- - Giảm chí phí nâng cao hiệu quả KD của DN
- - Thông qua kiểm soát R2 NQT có thể biến các cơ hội KD thành hiện thực.
- VD: Từ chối tham gia KD t2 này bị từ chối nhưng lại có cơ hội tham gia ở t2 #
- - Chấp nhận mạo hiểm giúp cho DN thu LN cao
- - Tăng dộ an toàn trong KD: là cơ sở vững chắc giúp DN ổn định, mở rộng KD, nâng cao năng lực cạnh tranh
- - Góp phần tăng uy tín của Dn trên thương trường, tạo điều kiện nhiều hơn dể thu hút nhiều hơn đầu tư nhằm tăng tầm lực kinh tế của DN
- - Nhờ các biện pháp hạn chế R2 nên giảm bớt được các thiệt hại trong QT lđ của người lđ
- VD: Tai nạn nghề nghiệp
è Các biện pháp ksrr thường được sử dụng
1. Né tránh rủi ro
- Né tránh RRlà việc của các DN hoặc cá nhân từ bỏ các công việc hđ hoặc dự án có nguy cơ RR cao.
- Khi sử dụng các biện pháp né tránh RR DN bắt buộc phải chấp nhận chi phí cơ hội trong việc từ bỏ hđ công việc, dự án mà họ từ chối.
- Né tránh RR thường chỉ được sử dụng khi ko thể sử dụng biện pháp nào khác
- Để đưa ra được quyết định né tránh RR các DN hoặc cá nhân phải thực hiện biện pháp đánh giá hoặc thẩm định một cách chính xác nhất để giảm chi phí cơ hội.
2. Giảm thiểu rủi ro
- Là các biện pháp được thực hiện nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra của rủi ro
- Là các biện pháp thường được sử dụng bao gồm: PCCC
- Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ
- Các chương trình đào tạo kỹ năng: đào tạo kỹ năng cơ bản
3. Giảm thiểu tổn thất
- Đây là các biện pháp được thực hiện trong hoặc sau khi RR xảy ra nhằm giảm thiểu mức độ tổn thất
- Các biện pháp thường được sử dụng: cứu hộ, cứu nạn
4. Phân chia rủi ro
5. Chuyển giao RR qua hợp đồng phi hợp đồng
Công cụ tài trợ rủi ro
- Là công cụ được sử dụng nhằm mục đích bù đắp về tài chính cho các tổn thất mà RR gây ra..
- Chỉ phát huy tác dụng sau khi RR đã xảy ra
- Các công cụ tài trợ RR có thể được thực hiện thụ động hoặc chủ động tùy thuộc vào đối tượng là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
- + Sự cần thiết phải tài trợ rr
- Mặc dù có những nỗ lực nhất định đvới ksoát rr của các nhà qtrị những tổn thất vẫn xuất hiện vì vậy đòi hỏi có những phương tiện để bù đắp nó và trên thực tế ko bao giờ ksoát hết tất cả các rr
- *) 3 kỹ thuật tài trợ rr:
- + tự tài trợ là chủ yếu + với 1 phần chgiao rr.
- + chgiao rr là chính chỉ có 1 phần là tự tài trợ.
- + 50% là tài trợ và 50% là chgiao rr.
1. Lưu trữ tổn thất ( giữ lại tổn thất)
- Các tổ chức cá nhân doanh nghiệp tự chấp nhận tổn thất mà RRgây ra một cách thụ động bằng nguồn tài chính của bản thân họ hoặc đi vay mượn.
- Phân loại:
· Lưu giữ một cách thụ động: không có sự chuẩn bị trước về tài chính
· Lưu giữ tổn thất một cách chủ động: DN, cá nhân hoặc tổ chức có sự chuẩn bị trước thông qua lập quỹ dự phòng tổn thất nhằm mục đích đảm bảo cho các tổn thất mà RR gây ra
è Nhược điểm của lưu giữ tổn thất chủ động thông qua lập quỹ dự phòng:
üQuỹ dự phòng tổn thất phải đảm bảo tính thanh khoản cao, do vậy nó chỉ có thể là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng khả năng sinh lời thấp.
üTrong hầu hết các trường hợp tổn thất dự phòng tổn thất chỉ đáp ứng được một phần nhỏ các tổn thất mà RR gây ra.
è Ưu điểm:
üDN chủ động đối phó với các tổn thất nhỏ.
üVề lâu dài DPTT được coi là 1 tài sản tăng sức đề kháng cho DN.
2. BH
- Thông qua việc chấp nhận phải trả một khoản phí các DN có thể chuyển RR của mình sang cho DNBH tùy vào mức độ nghiệm trọng của RR khoản phí có thể cao thấp khác nhau.
- Đối với DNBH việc phân tán RR có thể sử dụng công cụ tái BH dưới các hình thức tự nguyện, bắt buộc tùy thuộc vào khả năng tài chính và năng lực BH của DN.
5. Các tiêu chí lựa chọn một doanh nghiệp BH
- Phí bảo hiểm : Các CTBH có mức phí khác nhau. Cùng một đối tượng nhưng có công ty có mức phí thấp hơn hoặc cao hơn
- Danh tiếng công ty/ sự đảm bảo tài chính: nên lựa chọn CTBH lớn có năng lực tài chính mạnh và uy tín trên thị trường hơn là những công ty ít tên tuổi vì những công ty này có rủi ro tài chính cao
- CTBH trong nước hay quốc tế: những sản phẩm mà các công ty trong nước hoặc nước ngoài định hướng cung cấp khác nhau, dịch vụ cũng khác nhau ví dụ như tại Việt Nam, những công ty bảo hiểm nước ngoài không định hướng nhiều phát triển bảo hiểm xe, nếu có, chỉ là xe phục vụ doanh nghiệp chứ không phải xe cá nhân. Bạn sẽ cần tìm 1 CTBH tốt trong nước cho mình
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng: Công ty bảo hiểm đó phải có dịch vụ giải quyết bồi thường, phải nhanh chóng, thuận tiện, chu đáo. Đó là tổng hợp của các yếu tố như tư vấn hợp đồng BH, dịch vụ cứu hộ 24/24, đội ngũ nhân viên giải quyết bồi thườngchuyên nghiệp, tận tâm, quy trình giải quyết bồi thường chuẩn hóa về khung thời gian và bộ hồ sơ khiếu nại.... Quan trọng nhất, đó là công ty BH có quan điểm vì khách hàng và định hướng dịch vụ tốt.
- Sự tiện dụng: Công ty BH có hệ thống cung cấp sản phẩm thuận tiện cho người mua bảo hiểm. Có thể mua qua đại lý, điện thoại hay internet (2 phương thức sau chưa phổ biến tại Việt Nam). Quan trọng nhất là phải đảm bảo được, nếu ta có câu hỏi gì, muốn gia hạn, tái tục hay hủy bỏ đơn bảo hiểm; và đặc biệt khi có tổn thất bạn có thể dễ dàng liên hệ được với công ty bảo hiểm hay đại lý.
- Phạm vi BH: phạm vi BH đối với đối tượng BH mở rộng đến đâu tương ứng với mức phí hợp lí như thế nào
- Người thân quen trong công ty BH: khi có người quen trong công ty BH thì sẽ có niềm tin hơn, công tác giải quyết bồi thường cũng dễ dàng hơn.
III. Chọn Doanh nghiệp tái
1. PVIRe
PVI Re được Bộ Tài chính cấp Giấy phép KD số 66 GP/KDBH ngày 20/07/2011, với số vốn điều lệ 460 tỷ đồng, hđ trong lĩnh vực KD tái BH. Công ty Tái BH PVI (PVI Re) chính thức ra mắt chiều 22/9/2011, tại Hà Nội và trở thành công ty tái BH thứ hai được cấp phép hđ tại VN,
Đây là một trong các đơn vị thành viên do PVI Holdings đầu tư 100% vốn thành lập. Ra đời với mục tiêu trở thành doanh nghiệp tái bảo hiểm chuyên nghiệp, độc lập và có thương hiệu quốc tế đồng thời cung cấp thêm năng lực tái BH cho thị trường VN, PVI Re sẽ hướng tới mục tiêu cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, tăng cường cung cấp các dịch vụ tái BH tại thị trường trong nước, từng bước mở rộng khai thác dịch vụ trên phạm vi quốc tế…
Định hướng KD của PVI Re bao gồm:
• Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, đảm bảo tối đa an toàn thông tin và tài chính cho khách hàng. Đồng thời đem lại giá trị gia tăng cho các đối tác dựa trên kiến thức, kinh nghiệm và phát huy giá trị cốt lõi của PVI.
• Hợp tác dài hạn và các bên cùng có lợi
• Tập trung khả năng sinh lời, tối ưu hóa sử dụng nguồn vốn.
• Tạo lập môi trường làm việc chuyên nghiệp, gắn kết lợi ích của công ty với người lao động.
• Xây dựng hệ thống quản lý có chất lượng cao và hiệu quả.
Bên cạnh các sản phẩm BH truyền thống như BH hàng không, BH năng lượng, hàng hải, kỹ thuật, BH tài sản, PVI Re tiếp tục đầu tư nghiên cứu các sản phẩm BH mới nhằm đáp ứng nhu cầu và nắm bắt cơ hội mới từ thị trường.
2. PVI
Thành lập năm 1996, Tổng công ty cổ phần BH Dầu khí VN (PVI) phát triển từ một công ty BH nội bộ thuộc Tổng công ty Dầu khí VN (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia VN - PVN) trở thành nhà BH công nghiệp số một VN, dẫn đầu trong các lĩnh vực trọng yếu của thị trường BH như Năng lượng (chiếm thị phần tuyệt đối), Hàng hải, Tài sản – Kỹ thuật... và quan trọng hơn, PVI đang sẵn sàng hướng tới trở thành một Tập đoàn Tài chính – BH quốc tế.
Năm 2007 PVI trở thành công ty đại chúng và chính thức niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
* Vốn và lĩnh vực KD:
- Vốn
PVI là thành viên của tập đoàn Dầu khí VN với số vốn điều lệ 1.597 tỉ đồng và tổng vốn chủ sở hữu 3.701.89 tỉ đồng ( tính đến 31/3/2011)
- Lĩnh vực KD: Thực hiện KD BH, tái BH, tiến hành hđ đầu tư và các hđ khác liên quan đến BH như: giám định, phân bổ tổn thất,… phù hợp với luật KD BH
- LợithếtuyệtđốitrongmảngBHnănglượng–BHdầukhí:Vớilợithế làthànhviêncủaTậpđoànDầukhíVN,PVIđãlàđầumốithuxếpBHvới thịphầnchiếmthườngxuyêntừ99-100%.ThêmvàođónguồnvốnủytháctừPVNvà các đơn vị thành viêncủa PVNgiúp PVIphát triểnngàycàngnhanh và mạnhmẽ.
- Tổng doanh thu quý I của PVI đạt 1.400 tỷ đồng, hoàn thành 25,76% kế hoạch năm và đạt 111% kế hoạch quý, tăng trưởng 22,84% so với cùng kỳ năm 2010. Doanh thu bảo hiểm gốc đạt 1.125 tỷ đồng, tăng 25,74% so với cùng kỳ. Doanh thu tái bảo hiểm đạt 136 tỷ đồng, tăng 22,60% so với cùng kỳ. Doanh thu hoạt động tài chính đạt 135 tỷ đồng, tăng 3% so với cùng kỳ năm 2010. Ngoài ra, tỷ lệ bồi thường của PVI trong quý I/2011 là 18,11%, thấp hơn mức bình quân chung của nhóm các doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu Việt Nam (23,11%).
Ngày 01/11/2011, tổ chức xếp hạng quốc tế A.M. Best đã chính thức công bố kết quả xếp hạng năng lực tài chính của Tổng Công ty BH PVI (PVI Insurance) ở mức B+ (Tốt) và năng lực của tổ chức phát hành ở mức bbb- (Đủ năng lực). Triển vọng nâng hạng của cả hai chỉ số đều được đánh giá là ổn định. Vậy tính đến thời điểm hiện tại thì công ty PVI vẫn là công ty BH duy nhất trên thị trưởng BH VN nhận được những xếp hạng danh giá của tổ chức xếp hạng A.M.Best danh tiếng thế giới này, rõ ràng đây là một lợi thế to lớn của PVI.
3. PJICO
Công ty cổ phần BH Petrolimex (PJICO) được thành lập năm 1995, là công ty BH đầu tiên được thành lập và hđ theo mô hình cổ phần trên thị trường BH VN, là sự tập hợp sức mạnh kinh tế và uy tín của tổng công ty Nhà nước lớn như Tổng công ty xăng dầu VN, Tổng công ty thép VN, Tổng công ty Tái BH Quốc gia VN, Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN, Công ty điện tử Hà Nội…
Trải qua 4 lần tăng vốn, số vốn điều lệ hiện nay của công ty là 709.742.180.000 đồng.
Cơ cấu vốn cổ phẩn của Công ty tại ngày 31/03/2011 như sau: cổ đông nhà nước sở hữu 58,2%; cổ đông lớn và nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp sở hữu 77,18% và không có cổ đông nước ngoài.
PJICO hiện là công ty có doanh thu đứng thứ 04 trên thị trường BH phi nhân thọ, cung cấp hầu hết các sản phẩm BH phi nhân tho cho thị trường BH VN (trừ BH hàng không, BH vệ tinh và BH dầu khí). Tổng doanh thu năm 2010 đạt 1.928 tỷ đổng, tăng 22% so với năm 2009. Trong 8 tháng đầu năm 2011, doanh thu phí BH gốc đạt 1.161,5 tỷ đồng, chiếm 8,7% thị phần. Các đối thủ cạnh tranh chính trong ngành bao gồm Bảo Việt, Bảo Minh, PVI và một số đơn vị khác. Lợi thế cạnh tranh của PJICO tập trung ở một số lĩnh vực bán lẻ như BH ô tô, xe máy (chiếm 50% tổng doanh số KD BH hàng năm) và một số lĩnh vực BH khác như BH con người, BH hàng hải, BH kỹ thuật.
Theo số liệu của Hiệp hội BH VN tổng kết tình hình hđ 06 tháng đầu năm 2010, PJICO xếp thứ 2 về doanh thu BH xe cơ giới và BH vận chuyển. Trong những nghiệp vụ còn lại, PJICO giữ vững ngôi vị thứ 04.
Theo định hướng về sản phẩm, PJICO sẽ tiếp tục tập trung phát triển 06 nhóm sản phẩm chủ lực: BH tàu thuyền. BH vận chuyển, BH cháy và tài sản, BH xây dựng lắp đặt, BH con người, BH xe cơ giới.
Theo định hướng về cơ cấu sản phẩm, PJICO dự kiến duy trì tỷ trọng 60% trên tổng thu phí BH gốc hàng năm đối với nhóm sản phẩm BH bao gồm: BH xe cơ giới, BH con người, là những sản phẩm BH không đòi hỏi phải nhượng tái nhằm nâng cao tỷ trọng phí giữ lại trong tổng phí BH gốc. Đối với nhóm sản phẩm BH bao gồm: BH hàng hóa, BH tàu thuyền, BH cháy và tài sản, BH xây dựng và lắp đặt, mặc dù giá trị hợp đồng BH lớn nhưng lại đòi hởi doanh nghiệp phải nhượng tái BH lớn để phân tán RRsẽ duy trì tỷ trọng khoảng 40% trên tổng phí thu BH gốc hàng năm.
4. VINARE
Tổng công ty cổ phần Tái BH quốc gia VN, tiền thân là Công ty Tái BH Quốc gia VN được thành lập năm 1994.
Ngày 15/11/2004 Bộ Tài Chính đã chính thức cấp giấy phép thành lập và hđ Tổng Công ty cổ phần Tái BH Quốc Gia VN số 28GP/KDBH. Tổng Công ty cổ phần Tái BH Quốc Gia VN chính thức đi vào hđ từ ngày 01/01/2005. Là doanh nghiệp cổ phần, trong đó vốn Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối (56,5%), VINARE hđ theo Luật doanh nghiệp, Luật KD BH và các quy định khác có liên quan.
Vốn điều lệ của Tổng Công ty cổ phần Tái BH Quốc gia VN là 500.000.000.000 đồng (Năm trăm tỷ đồng chẵn), trong đó vốn điều lệ đã góp tại thời điểm 01/01/2005 là 343.000.000.000 đồng (Ba trăm bốn mươi ba tỷ đồng chẵn). Cơ cấu vốn góp của Tổng Công ty như sau: Vốn Nhà nước: 56,5%; Vốn góp của các cổ đông chiến lược (13 công ty BH phi nhân thọ): 40,5%; Vốn góp của các cổ đông thể nhân: 3%.
Vốn điều lệ thực góp đến 31/12/2007 là 504.138.300.000 đồng. Giai đoạn II của đợt phát hành (bán cổ phần cho đối tác chiến lược) đã hoàn tất ngày 30/1/2008. VINARE đã chọn được đối tác chiến lược nước ngoài duy nhất là Tập đoàn tái BH Swiss Re – tập đoàn tái BH số 1 thế giới. Tổng số vốn điều lệ thực góp sau khi kết thúc đợt phát hành là 672.184.400.000 đồng .
5. PTI
Tổng Công ty Cổ phần BH Bưu điện (PTI) tiền thân là Công ty Cổ phần BH Bưu điện được được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hđ KD BH số 10/TC/GCN ngày 18/06/1998, được Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội thành lập theo Giấy phép số 3633/GP-UB ngày 01/8/1998 và Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký KD số 055051 ngày 12/8/1998. PTI có 7 cổ đông sáng lập: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VN (VNPT), Tổng công ty Cổ phần Tái BH Quốc gia VN (VINARE), Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội (HACC), Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng VN (VINACONEX), Công ty Cổ phần Thương mại Bưu chính Viễn thông (COKYVINA), trong đó, Tập đoàn VNPT vừa là cổ đông, vừa là khách hàng lớn nhất của PTI.
Kể từ khi đi vào hđ đến nay, PTI đã đem đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ thiết thức, có uy tín trên thị trường. PTI thực hiện cung cấp cho khách hàng bao gồm cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp hơn 100 sản phẩm BH thuộc 4 nhóm sản phẩm chính: BH xe cơ giới, BH con người, BH tài sản kỹ thuật và BH hàng hải.
Theo thống kê của Hiệp hội BH VN, PTI đang đứng thứ 5 trên thị trường BH phi nhân thọ về thị phần BH gốc và là một công ty có tốc độ tăng trưởng bình quân ổn định trong nhiều năm. Tổng doanh thu hàng năm tăng trưởng từ 25-30%. Năm 2010, tổng doanh thu của PTI đạt 869 tỷ đồng, tăng 51% so với năm 2009. Dự kiến đến năm 2015, PTI có tổng doanh thu đạt tối thiểu 3000 tỷ đồng.
Từ ngày 30/6/2010, được sự chấp thuận của Bộ Tài chính, PTI chính thức chuyển đổi sang mô hình Tổng công ty. 25 Chi nhánh được chuyển đổi thành các công ty thành viên trực thuộc.
Ngành nghề KD
- KD BH gốc:
· BH sức khỏe và BH tai nạn con người;
· BH tài sản kỹ thuật;
· BH hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường không;
· BH trách nhiệm chung;
· BH xe cơ giới;
· BH cháy, nổ;
· BH thiệt hại KD;
· BH vệ tinh;
· BH hàng không;
· BH tàu.
- KD tái BH: Nhận và nhượng tái BH đối với tất cả các nghiệp vụ BH PNT.
- Giám định tổn thất:
Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lý giám định tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.
- Tiến hành hđ đầu tư trong các lĩnh vực sau:
· Mua trái phiếu chính phủ;
· Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp;
· KD bất động sản;
· Góp vốn vào các doanh nghiệp khác;
· Cho vay theo quy định của Luật tổ chức tín dụng;
· Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng.
- Các hđ khác theo quy định của pháp luật.
*Vốn điều lệ: 450.000.000.000 VNĐ
*6 tháng đầu năm 2011,doanh thu hđ KD BH của PTI vào khoảng gần 347 tỷ VND,trong đó doanh thu phí BH gốc 484,4 tỷ đồng,doanh thu phí nhận tái BH là 33,6 tỷ VND,phí nhượng tái 100,2 tỷ VND,chi bồi thường gốc 152 tỷ VND,chi bồi thường nhận tái 11,5 tỷ VND.
Nhượng tái bảo hiểm
Với đặc thù sản phẩm kinh doanh chính là bảo hiểm thiết bị điện tử cấp cho các đơn vị trong ngành thuộc VNPT, có thể nói PTI có lợi thế rất lớn trong việc thu xếp hợp đồng tái bảo hiểm cố định vì đa số các hợp đồng bảo hiểm, đặc biệt là bảo hiểm thiết bị điện tử của PTI cung cấp cho khách hàng trong ngành VNPT trong thời gian qua có tỷ lệ tổn thất thấp. Tỉ lệ phí bảo hiểm của các hợp đồng trong ngành này ở mức tương đối cao trong khi tỷ lệ tổn thất dao động ở mức dưới 15% là nguyên nhân giúp PTI có rất nhiều thuận lợi trong việc đàm phán các hợp đồng nhượng tái bảo hiểm cố định như: năng lực hợp đồng tái bảo hiểm đáp ứng được nhu cầu của việc khai thác bảo hiểm gốc, điều kiện điều khoản của hợp đồng tái bảo hiểm tương đối rộng, tỉ lệ hoa hồng tái bảo hiểm ở mức cao so với hợp đồng tái bảo hiểm của các công ty khác.
Các nhà nhận tái bảo hiểm tham gia Hợp đồng tái bảo hiểm Cố định của PTI được lựa chọn hết sức kỹ càng trên cơ sở mức độ chuyên nghiệp và năng lực tài chính của các công ty nhận tái. Năng lực tài chính này phải được các tổ chức xếp hạng quốc tế như Standard and Poor (S&P) hay A.M Best... xếp hạng. Điều này vô cùng quan trọng bởi một công ty nhận tái có khả năng tài chính tốt mới có thể đáp ứng việc chi trả bồi thường nhanh chóng khi có tổn thất phát sinh. Cùng với đà tăng trưởng chung về doanh thu của PTI thì số lượng các vụ tổn thất cũng gia tăng cả về số lượng và mức độ. Do vậy thu đòi bồi thường nhượng tái hết sức được chú trọng và thực hiện kịp thời để đảm bảo an toàn tài chính cho Tổng Công ty.
Nhận tái bảo hiểm
Song song với việc duy trì, nâng cao uy tín, thương hiệu với các đối tác cũ, PTI tiếp tục tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác mới là các công ty bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, các nhà tái bảo hiểm trong và ngoài nước, nhằm học hỏi kinh nghiệm, phát triển và đa dạng hóa nghiệp vụ nhận tái. Doanh thu nhận tái bảo hiểm của PTI tăng qua các năm, năm 2009 đạt trên 38 tỷ đồng, đóng góp tỷ trọng không nhỏ trong tổng doanh thu phí của toàn Tổng Công ty. Kết quả kinh doanh nhận tái bảo hiểm nói chung của PTI trong thời gian qua khá tốt, tỷ lệ bồi thường nhận tái bảo hiểm bình quân ở mức dưới 40% doanh thu nhận tái bảo hiểm, đem lại hiệu quả chung cho toàn công ty.
Năm 2009, song hành với mục tiêu kiểm soát rủi ro theo hướng “hiệu quả, tăng trưởng và
phát triển bền vững”, PTI tiếp tục đặt ra mục tiêu khống chế tỷ lệ bồi thường ở mức thấp và đã đạt được mục tiêu này.
6. Bảo Việt
Thành lập ngày 15/1/1965, đến nay Bảo Việt đã trở thành Tập đoàn Tài chính - BH hàng đầu VN và là một trong số 25 doanh nghiệp lớn nhất của VN được Nhà nước công nhận và xếp hạng.
Tổng thu nhập hàng năm:: 12.863 tỷ VNĐ (năm 2010)
Tiềm lực tài chính hùng mạnh (vốn điều lệ hiện lên tới 6.267 tỷ đồng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2010)
BVH hiện đứng đầu cả nước về thị phần BH phi nhân thọ với 30,4% thị phần, thế mạnh là các sản phẩm BH xe cơ giới, BH hỏa hoạn, BH tàu thủy và đứng thứ hai về BH nhân thọ với 33,13% thị phần (96% là BH sinh kỳ), chỉ sau Prudential với 50%
7. Bảo Minh
- Bảo Minh là tên viết tắt của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (Bao Minh insurance corporation), KD BH phi nhân thọ, tái BH phi nhân thọ và đầu tư tài chính, với số vốn điều lệ là 755 tỷ đồng. Trong đó, nhà nước (SCIC) nắm giữ 50,70%; các cổ đông khác là 49,30%. Chiếm 11,3% thị phần doanh thu phí BH, là doanh nghiệp đứng thứ 3 trên thị trường BH phi nhân thọ(2011)
- Được thành lập ngày 28/11/1994 với số vốn ban đầu chỉ là 40 tỷ đồng và số lượng CBNV là 84 người, trải qua 15 năm xây dựng, phát triển và thành công đến nay, Bảo Minh đã có 59 công ty thành viên hđ trên toàn quốc và một Trung tâm đào tạo với số lượng CBNV lên đến hơn 1.800 người và trên 4.000 đại lý. Tổng số vốn chủ sỡ hữu hiện tại là trên 2.000 tỷ đồng. Năm 2010 doanh nghiệp có tổng doanh thu là 2.389 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế là 194 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế là 181 tỷ đồng. Nộp ngân sách là 160 tỷ đồng.
- Bảo Minh là doanh nghiệp BH đầu tiên được Chính phủ đánh giá hđ có hiệu quả và được lựa chọn để thực hiện cổ phần hóa. Tổng Công ty cổ phần Bảo Minh được thành lập và chính thức đi vào hđ từ ngày 01/10/2004.
Sau một thời gian tái cơ cấu với quyết tâm "giảm cân để sống khỏe hơn", Bảo Minh đã có được kết quả kinh doanh khá khả quan. Tính đến 31/05/2011, doanh thu của Bảo Minh đã vượt tiến độ kế hoạch, chi bồi thường thấp hơn cùng kỳ năm trước về cả số tuyệt đối và số tương đối (bồi thường/doanh thu). Cụ thể, tổng doanh thu đạt 1.075 tỷ đồng, bằng 44,9% kế hoạch cả năm và vượt mức tiến độ kế hoạch bình quân, tăng trưởng 8,5%. Trong đó: doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 994 tỷ đồng, bằng 45,1% kế hoạch, tăng trưởng 7,4%. Doanh thu nhận tái bảo hiểm đạt 81,3 tỷ đồng, bằng 42,8% kế hoạch, tăng trưởng 23,6%. Tổng số tiền đã chi bồi thường là 317 tỷ đồng. Có 56/59 đơn vị có tỷ lệ bồi thường dưới 50% doanh thu. Nhìn chung, tình hình doanh thu tăng trưởng tốt, tình hình bồi thường không tăng. Nhiều đơn vị đạt thành tích cao trong thực hiện kế hoạch kinh doanh, doanh thu tăng so cùng kỳ năm trước.
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com