ĐỀ VI/1
ĐỀVI/1
Câu 1: Kỹ thuật đầm đất bằng máy đàm lu nhẵn mặt (nguyên lý, cácbiện pháp đầm) ?
Trả lời :
*)Nguyên lý
- Hiệu chỉnh chiều dầy lớp đất đầm cho phù hợp với máy lu ( chiều dày lớp đất đầm không nên vượt qú 15- 20 cm). Số lần đầm là 6-8 lượt.
- Trước khi đầm fải san gạt cho phẳng và có độ đóc đề phòng đang đầm gặp mưa.
- Bề mặt bãi san rộng phải chia ô để cân đối nơi rải đất, nơi đầm tránh đầm sót.
- Rải đất để đầm từ mép biên tiến vào giữa. nếu nền gố yếu, rải từ giữa ra biê. Khi được độ cao dầm tải 3m lại đổi trình tự vị trí.
- Sauk hi thi công xong đắp đất., kiểm tra lại khối lượng thể tích ở nơi đã đầm nén. Nếu chưa đạt pahỉ tăng số lần đầm.
*)Các biện pháp đầm:
Cho máy chạy theo sơ đồ quay tròn ( hình 4.23c)
Cho máy chạy theo sơ đồ tiến lùi ( hình 4.23d) Trang 60
Câu 2: Các loại ván cừ(đ đ, yêu cầu chất lượng kĩ thuật)
Trả lời:
1, Các loại cọc.
- Cọc tre; gọi là cọc tre nhưng trong phép tính toán không coi cọc tre là cọc mà chỉ là giải pháp gia cố nền. Cọc tre được sử dụng ở vùng đất luôn luôn ẩm ướt. Tre làm cọc phải là tre già( trên năm năm tuổi) thẳng và tươi. chiều dày của thịt tre phải đạttừ 10-15mm. Đường kính cọc tre trên 60mm, phổ biến từ 80-100mm. Chiều dài cọc tre 2-3m. Đầu cọc trên cưa phẳng cách mấu khoảng 50mm. Đầu dưới cách mấu 200mm vót nhọn. Khi đóng cần giữ đầu cọc không bị đập vỡ. Muốn vậy người ta dung cái bịt đầu cọc bằng sắt có hình ốc vại. Cọc đóng xong phải dung cưa cắt bỏ phần tre bị dập, không được dung dao chặt. Nếu đầu cọc dập vỡ phải nhổ lên thay cọc khác khi chưa xuống sâu.
- Cọc gỗ; Gỗ làm cọc thường là gỗ dé, thong, muồng... Cọc gỗ dung ở nơi đất thường xuyên có nươc tránh bị mục do đất lúc ướt lúc khô, Gỗ làm cọc cần tươi có độ ẩm trên 23%. Cây gỗ phài thẳng không cong, độ cong cho phép là 1% theo chiều dài. Trên 1m dài, độ chênh đường kính than cây không quá 10mm. Chiều dài thường từ 8-12m. Đường kính cây gỗ là200-300mm. Gô phải bỏ hết vỏ, vót nhọn mũi cọc có khibọc mũi bằng thép. Cọc dài trên 10m nên đánh đai cho đầu cọc.
- Cọc btct; cọc btct thường được chế tạo tài xưởng hay tại hiện trường. Cọc phổ biến có tiết diện vuông từ 200x200 đến 400x400. Loại cọc mini tiết diện 150x150. Chiều dài cọc btct từ 3-16m. Cọc mini thường chế tạo nhiều đoạn để nói trong quá trình ép. Mõi doạn dài từ 1,2-2m. Mác bt cọc là200-300. Đầu cọc thường đặt năm lưới cốt thép, mỗi lưới đặt cách nhau 50mm để tránh ứng suất cục bộ. Nếu sản suất cọc tại hiện trường phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Mặt bằng sản suất cọc phải bằng phẳng, khuôn phải phẳng và thẳng, cần bôi chất chống dính để dễ dỡ ván khuôn. Chiều dày lớp bảo vệ cốt thép thường lấy là 30mm. Đổ bt cọc phải lien tục không gián đoạn cho mỗi cọc, độ sụt thường là 60mm, bắt đầu đổ từ mũi cọc lên đỉnh cọc, tốt nhất là đầm bằng máy không được rung cốt thép. Chỉ dỡ khuôn khí đạt 25% cường độ cọc.
Mặt cọc phải nhẵn, những chỗ không đều đặn không quá 5mm, chỗ lồi ở bề mặt không quá 8mm. Cọc có vết nứt không được sử dụng.
Khi xếp các loại cọc dài trên 5m cần kê đệm ở vị trí đặt mọc cẩu. Nếu cọc không có móc cẩu thì vị trí buộc hay kê đệm gỗ lấy bằng 0,21 lần chiều dài cọc. Khi xếp chồng cọc ở kho bãi chiều cao chồng cọc không quá 2/3 chiều rộng chồng cọc ấy và không qúa 2m.
2, Ván cừ.
- Ván cừ gỗ; ván cừ gỗ đùng để làm hang dào, vòng vây chống thấm, chống sụt nở cho móng. Ván cừ phải là gỗ tươi, nếu không có gỗ tươi thì phải ngâm nước 24h trở lên mói dung. Chiều dài của thanh tối thiểu là 70mm, có khi chọn chiều dày đến 100 hoặc trên 100. Chiều rộng bản cừ từ 100-150. Trong thi công thường lấy chiều dài thanh cừ dài hơn thiết kế quy định khoảng 300-500, đầu dưới của thanh cừ vát chéo, nếu chiều dài của thanh cừ trên 100mm làm mộng vuông để ghépcừ, nếu chiều dài của thanh cừ dưới 100mm làm mộng én.
- Ván cù thép: ván cừ thép dung làm tường ngăn nước bền chắc khi thi công dưới nước chịu áp lực nước, áp lực dất lớn.
Có 3 loại hình dáng tiết diện ván cừ thép phổ thong được nhập vào nước ta là: ván cừ phẳng, ván cừ khum và ván cừ lácen.
hiều dài ván cừ thép từ 8-15m. Chiều dày của thép ván từ 12-16mm. Khoảng cách giữa 2 mep ván cừ từ 320-450mm. Ván khum và ván cừ lácen thường ghép giữa 2 thanh liền nhau một úp mọt ngửa.
Câu 3 :kỹ thuật đóng cọc btct,các sơ đồ đóng cọc
+) vận chuyển : xếp cọc ngoài khu vực đóng cọc từ bãi xếp đến chỗ đống thuận lợi
-đưa cọc lên xe vận chuyển cần làm 2 thanh đỡ cách đầu và mũi cọc 0.2*l or dựng mũi cọc xuống thì điểm buộc 0.3*l.
+) lắp cọc vào giá:
-buộc cọc vào giá búa thì dùng 2 móc cẩu có sẵn ở cọc lùa qua puli ở giá búa .nâng 2 móc lên đồng thời khi kéo cọc lên nagng tầm 1m ,rút đầu cọc lên cao để tránh mũi cọc rê dưới mặt đất .
- chính vị trí của cọc bằng máy kinh vĩ cho đúng vị trí và thanh đứng.
+) đóng cọc
-chú ý tình hình xuống của cọc ko quá nhanh cũng ko vướng mắc .nhg nhát đầu đóng nhẹ, khi đóng gần được pphair đo độ lún từng đợt để xđ độ chối .
-yêu cầu : cọc chống phải đến lớp đất chống , cọc ma sát phải đạt độ chối thiết kế
+) sơ đồ đóng cọc: khi số cọc nhiều tạo thành ruộng cọc thì phải nghiên cucwus trình tự đóng cọc.phải đảm bảo có ít nhất 2 phía biến dạng tự do .có 2 sơ đồ đóng cọc chính là đóng khóm cọc và đóng ruộng cọc
Câu4 : nghiệm thu ván khuôn :
- sau khi lắp dựng hoàn chỉnh ván khuôn cột chống và hệ sàn thao tác , trước khi đặt cốt thép cần phải nghiệm thu ván khuôn
- mục đích :
+, tránh những sai sót xảy ra sau này
+, xem xét đánh giá lại những y/c đã nêu ra có đáp ứng hay ko.
-Nd nghiệm thu
+, kiểm tra lại tim, cốt , cao độ ,vị trí của ván khuôn co sai lệch với thiết kế hay ko,kiểm tra lại hình dáng kích thước của ván khuôn.
+, kiểm tra lại độ bằng phẳng các khe nối , khe hở giữa các tấm ván
+, kiểm tra lại độ ổn định của ván khuôn,đà giáo,sàn công tác , kiểm tra nghiệm thu các giải phápan toàn lđ, pccc,
Câu 5 : bảo dưỡng bt, sủa chữa các khuyết tật sau khi đổ bt
trả lơi:
baỏ dưỡng : Qui trình bão dưỡng
- Bê tông mới được đỏ xong phải dc che ko để ảnh hưởng bới mưa nắg và dc giữ ẩm thường xuyên
- Trong mùa nóng hoặc khô sau khi đổ bê tông xong phải đổ ngay lên lơp mặt một lớp giữ độ ẩm {bao tải thấm nc ,cát ẩm .. }
- Sau đó phải liên tục tưới nc giữ ẩm , thời gian tưới nước và số lần tưới nc trongngày phụ thược vào từng loại bê tong và điều kien môi trường thicông
- Hai ngày đầu cứ sau 2h tưới 1 lần .lần đàu tưới khii đổ bê tông 4-7h .những ngày sau khoang 3-7h tưói 1 lần tuỳ theo nhiệ đọ ko khí
+ xi mang pocnang 7 ngay dem
+ xi mang õit nhom 3 ngay dem
Viẹc di lại trên be tong cho phep khi be tog dat 24 kg /cm3 {mua he 1-2 ngay ,mua dong 3 ngay }
khuyết tạt và khắc phục :
1 : các hiện tượng rỗ bê tông :
+ rỗ ngoài :rỗ ngoài lớp bảo vệ của be tông
+ rỗ sâu : rỗ qua lớp cốt thép chịu lực
+ rỗ thấu suốt : rỗ xuyên qua kết cấu ,mặt nó trông thấy mặt kia.
Nguyên nhân gây rỗ:
Do đầm không kỹ , nhất là lớp bê tông giữa cốt thép chịu lực và ván khuôn. Do vữa bê tông bị phân tầng khi di chuyển
Do vữa bê tông trộn không đều
Do bán khuôn thép không kín khít làm chảy mất vữa xi măng
Biện pháp sửa chữa:
Đối với rỗ mặt: Dùng xà beng que sắt hoặc bàn chải rửa sạch các viên đá nằm trong vùng rỗ, sau đó dùng vữa bê tông sỏi nhỏm, mác cao hơn mác thiết kế trát lại và xoa phằng mặt.
Đối vớí rỗ sâu: Dùng đục sắt và xà beng cậy sạch các viên đá nằm trong vùng rỗ, sau đó ghép ván khuôn đổ bê tông sỏi nhỏ mác cao hơn mác thiết kế, đầm chặt
Đôí với rỗ thấu suốt trước khi sửa chữa cần chống đỡ kết cấu, sau đó ghép ván khuôn và đổ bê tông mác cao hơn mác thiết kế và đầm kỹ. Có thể dùng bơm vữa bê tông để đổ bê tông.
2.Hiện tượng trắng mặt bê tông
Nguyên nhân: Do không bảo dưỡng, bảo dưỡng ít, xi măng bị mất nước
Sưả chữa: Đắp bao tải, cát hoặc mùn cưa, tưới nước thường xuyên từ 5-7 ngày ( hiệu quả không cao chỉ đạt cao nhất là 50% cường độ thiết kế)
3. Hiện tượng nứt chân chim:
Khi tháo ván khuôn, trên bề mặt bê tông có những vết nứt nhỏ, phát triển không thep phương nào như vết chân chim
Nguyên nhân: Không che mặt bê tông mới đổ, làm cho khi trời nắng to nước bốc hơi quá nhanh, bê tông co ngót làm nứt
Sửa chữa: Dùng nước xi măng quýet và trát lại, sau phủ bao tải tưới nước bảo dưỡng
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com