dia ly 1111
I..VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ:
1/ Vị trí địa lí:
- Liên Bang Nga có vị trí nằm ở cả 2 châu lục: châu Á và châu Âu.
- Phần lớn lãnh thổ nằm trong khoảng 50à70 độ vĩ Bắc.
2/ Lãnh thổ:
- Liên Bang Nga có diện tích lớn nhất trên thế giới là 17,1 triệu km2.
- Có đường biên giới dài gần bằng đường xích đạo, giáp 14 quốc gia, trải ra trên 11 múi giờ.
- Đường bờ biển dài: Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương, phía Đông giáp Thái Bình Dương, phía Tây và Nam giáp biển ban Tích, biển Đen, biển Caxpi.
àlãnh thổ rộng lớn có quan hệ với nhiều nước, thiên nhiên đa dạng, giàu tài nguyên.
II.. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
a/ Địa hình: Chia làm 2 bộ phận phía Đông và phía Tây.
- Phía Đông: chủ yếu là núi và cao nguyên, giàu khoáng sản.
- Phía Tây: Đại bộ phận là đồng bằng và bồn địa, nơi diển ra các hoạt động kinh tế chủ yếu của Liên Bang Nga.
b/ Khí hậu:
- Trên 80% lãnh thổ có khí hậu ôn đới, 4% khí hậu cận nhiệt ở phía nam, còn lại là khí hậu hàn đới oẻ phía Bắc.
c/ Sông ngòi:
- Có nhiều sông và hồ lớn như: Lêna, Ôbi, Vônga, Iênitxây, Baican…
d/ Rừng:
- Liên bang Nga có diện tích rừng đứng đầu thế giới, chủ yếu là rừng lá kim hay gọi là taiga là 886 triệu ha.
e/ Khoáng sản:
- Phong phú, đa dạng nhiều chủng loại như: than đá, cali, dầu mỏ, khí tự nhiên, quặng sắt
III..DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI:
1/ Dân cư:
- Là nước đông dân, đứng thứ 8 thế giới năm 2005.
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên: âm và nhiều người di cư ra nước ngoài.
- Kết cấu dân số già.
- Thành phần dân tộc: có hơn 100 dân tộc, 80% dân số là người Nga.
- Phân bố dân cư: Mật độ trung bình là 8,4 người/km2, dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu.
- Tỉ lệ dân thành thị: 70% dân thành thị sống chủ yếu ở các thành phố.
2/ Xã hội:
- Người dân có trình độ dân trí cao.
- Tỉ lệ biết chử là 99%.
- Liên Bang Nga rất mạnh về các ngành khoa học cơ bản.
- Nga có nhiều kiến trúc, tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng trên thế giới.
I..QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
- Từ 1917à Cuối thập kỉ 90: tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nhiều ngành vương lên nhất nhì thế giới, đời sống nhân dân ổn định.
- Từ cuối thập kỉ 90à năm 2000: tốc độ tăng trưởng kinh tế âm, đời sống nhân dân có nhiều khó khăn, tình hình chính trị bất ổn, vị trí nước Nga giảm súc trên trường quốc tế.
- Từ năm 2000 đến nay: Tình hình chính trị ổn định, sản lượng các ngành kinh tế tăng, dự trữ ngoại tệ lớn, đời sống nhân dân được tăng lên, vị thế của Nga được tăng lên.
II..CÁC NGÀNH KINH TẾ:
1/ Công nghiệp:
- Điều kiện phát triển: có điều kiện khoáng sản phong phú, khoa học kĩ thuật hiện đại, nguồn lao động có trình độ cao.
- Vị trí: là ngành xương sống của nền kinh tế LBNga.
- Cơ cấu: đa dạng gồm ngành công nghiệp truyền thống và công gnghiệp hiện đại.
-Phân bố: chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, Uran, Tây Xibia và dọc các tuyến đường giao thông.
- Tình hình phát triển: sản lượng CN ngày càng tăng, CN quân sự, vũ trụ, nguyên tử là thế mạnh của LBNga.
2/ Nông nghiệp:
- Điều kiện phát triển: Có quỹ đất nông nghiệp lớn, khí hậu thuận lợi, cơ cấu cây trồng đa dạng…
- Vị trí: chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của LBNga.
- Cơ cấu: đa dạng cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi…
- Phân bố: đồng bằng Đông Âu và miền Nam, phía Bắc chăn nuôi thú có lông quí.
- Tình hình phát triển: sản lượng nông nghiệp ngày càng tăng.
3/ Dịch vụ:
- Điều kiện phát triển: có cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải tương đối tốt…
- Vị trí: có vị trí quan trọng trong nền kinh tế c ủa đất nước.
- Cơ cấu: hệ thống giao thông vận tải, kinh tế đối ngoại, dịch vụ du lịch..
- Phân bố: Phát triển trên khắp đất nước
III..MỘT SỐ VÙNG KINH TẾ QUAN TRỌNG:
1/ Vùng trung tâm:
- Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhanh, nhiều ngành công nghiệp tập trung ở đây.
- Là vùng cung cấp lương thực, thực phẩm lớn.
- Mát-cơ-va là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học lớn nhất cả nước.
2/ Vùng trung tâm đất đen:
- Có đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
- Công nghiệp phát triển, đặc biệt là ngành phục vụ nông nghiệp.
3/ Vùng Uran:
- Là vùng giàu tài nguyên.
- Công nghiệp phát triển, khai thác, luyện kim, cơ khí, hoá chất, chế biến gỗ.
- Nông nghiệp còn hạn chế.
4/ Vùng viễn Đông:
- Là vùng giàu tài nguyên, có nhièu ngành công nghiệp phát triển như: khai thác gỗ, khoáng sản, đóng tàu, cơ khí, đánh bắt thuỷ sản…
- Là vùng kinh tế phát triển để hội nhập khu vực châu Á- Thái Bình Dương.
IV. QUAN HỆ NGA - VIỆT TRONG BỐI CẢNH KINH TẾ MỚI:
- Quan hệ Nga-Việt là quan hệ truyền thống, được hai nước đặc biệt quan tâm.
- Ngày nay quan hệ này được nâng lên tằm cao mới vì lợi ích của cả hai bên. Hợp tác diễn ra trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kĩ thuật...
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com