Truyen2U.Net quay lại rồi đây! Các bạn truy cập Truyen2U.Com. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền mới này nhé! Mãi yêu... ♥

lich su dang

Câu 5 điểm:

Câu 1. Khái quát chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với nước ta? Hậu quả của chính sách cai trị đó? Việc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở nước ta diễn ra trong hai lần: cuộc khai thác lần thứ nhất từ 1896-1914 và cuộc khai thác lần hai từ 1918-1929.

-Về chính trị: TD Pháp âm mưu thực hiện chế độ chuyên chính về chính trị, người Pháp áp dụng một loạt các thủ đoạn:

+áp đặt bộ máy cai trị trực tiếp để thâu tóm mọi quyền hành đồng thời duy trì bộ máy PK sử dụng bộ phận này làm công cụ, tay sai cho quá trình cai trị của chúng;

+áp dụng chính sách chia để trị nhằm tạo sự chia rẽ giữa các vùng miền trong nước, giữa các dân tộc Đông Dương. Ba nước ĐD được chia thành 5 xứ và Việt Nam có 3 xứ ở ba miền. Xứ Bắc Kỳ: xứ bảo hộ, xứ Trung Kỳ: xứ bảo hộ và tự trị (vẫn tồn tại vua quan PK), xứ Nam Kỳ: xứ thuộc địa;

+Tước đoạt mọi quyền tự do dân chủ của nhân dân và đàn áp mọi phong trào yêu nước; -Về kinh tế: Mục đích biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa, thành nơi cung cấpnguyên thiên nhiên cho Pháp làm cho kinh tế của nước ta mất độc lập tự chủ và ngày càng phải lệ thuộc vào kinh tế của TD Pháp:

+Nắm độc quyền các ngành kinh tế quan trọng như xuất nhập khẩu, đồn điền, khai khoáng. . .;

+Chúng du nhập một cách hạn chế phương thức sản xuất TBCN vào nước ta đồng thời vẫn duy trì phương thức sản xuất phong kiến lạc hậu. Phương thức sản xuất TBCN đó là áp dụng khoa học tiến bộ nhưng khi khai thác chúng lại rất hạn chế vì chúng không muốn đưa tất cả vào vì như vậy sẽ làm cho nền kinh tế của nước ta thay đổi rõ nét;

+Đặt ra nhiều thuế mới đồng thời vẫn duy trì thuế cũ để bóc lột nhân dân ta;

-Về văn hóa xã hội: Thực dân Pháp thực hiện chính sách ngu dân để cai trị:

+Thi hành triệt để chính sách nô dịch, khuyến khích phát triển mê tín dị đoan, cờ bạc, chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học, bệnh viện;

+Ra sức ngăn chặn, bưng bít ảnh hưởng các nguồn văn hóa tư tưởng tiến bộ vào nước ta ngay cả tư tưởng văn hóa tiến bộ của Pháp.

Nhận xét: -Tòan bộ những thủ đoạn thống trị bóc lột của thực dân Pháp về chính trị kinh tế văn hóa xã hội đều nhằm hai mục đích chính: thu lợi nhuận tối đa cho thực dân Pháp và kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội làm mất khả năng phản kháng của nhân dân buộc nhân dân ta phải lệ thuộc vào Pháp về mọi mặt; -Chính sách thống trị đó tác động xấu đến nước ta, để lại hậu quả hết sức nặng nề cả về kinh tế văn hóa xã hội và kết cấu giai cấp trong xã hội. Hậu quả của chính sách cai trị:

-Về mặt kinh tế:

+Chính sách độc quyền phản động của thực dân Pháp đã kìm hãm sự phát triển kinh tế nước ta, làm cho nền kinh tế nước ta mất tính độc lập tự chủ, nhân dân ta bị rơi vào cảnh bần cùng hóa hơn cả xã hội phong kiến;

+Làm biến đổi t/c của nền kinh tế, từ kinh tế phong kiến chuyển sang kinh tế tư bản thực dân nhưng còn mang một phần t/c phong kiến;

-Về mặt xã hội: Từ biến đổi nền kinh tế chuyển sang biến đổi t/c xã hội từ xã hội phong kiến độc lập chuyển sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến; Câu 2. Khái quát về các phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam khi chưa có sự lãnh đạo của Đảng?

*Các phong trào yêu nước theo ý thức hệ pk:Diễn ra từ cuối tk XIX và kéo dài đến đầu tk XX điển hình và tiêu biểu nhất là phong trào Cần Vương và cuộc khởi nghĩa Yên Thế. Phong trào Cần Vương do Tôn Thất Thuyết đứng đầu và kêu gọi nhân dân yêu nước dựng lên vua Hàm Nghi (1885-1895). Cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1895-1913) do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo. Mặc dù phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt song trước sức mạnh của td Pháp thì các phong trào đó đều bị thất bại;

*Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản và tiểu tư sản ở nước ta: -Phong trào yêu nước trước chiến tranh thế giới lần thứ I: Diễn ra theo hai xu hướng là xu hướng bạo động và xu hướng cải cách:

+Xu hướng bạo động: người đại diện là Phan Bội Châu (1867-1940) ở Nam Đàn-Nghệ An. PBC muốn giành độc lập dt phải dùng lực lượng vũ trang. Dưới tác động của cuộc CM Minh Trị ở Nhật Bản thì PBC chủ trương dựa vào Nhật để đấu tranh chống Pháp giải phóng dt. Theo chủ trương đó ông đã lập ra hội Duy Tân và tổ chức phong trào Đông Du đưa thanh niên Việt Nam sang học tập ở Nhật Bản. Nhưng Nhật Pháp câu kết với nhau và dập tắt phong trào Đông Du. Vì vậy chủ trương dựa vào Nhật đã bị thất bại. Năm 1911 dưới tác động của CM Tân Hợi Trung Quốc thì PBC đến Trung Quốc theo tư tưởng Tam Dân của Tôn Trung Sơn (tư tưởng tam dân là dt độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc) và sau đó ông lập ra tổ chức Việt Nam Quang Phục Hội (1912). Tổ chức này chủ động bạo động giành chính quyền. Sau khi CM Tân Hợi ở Trung Quốc thất bại thì td Pháp cấu kết với Trung Quốc đã bắt PBC đưa về nước để xét xử;

+Xu hướng cải cách: người đại diện là PCTrinh. PCT chủ trương cải cách đất nước theo con đường nghị viện ở phương Tây. Trước hết phải thực hiện các mục tiêu: khai dân trí, chấn dân khí và hậu dân sinh. Để thực hiện được mục tiêu đó ông chủ trương dựa vào Pháp để cải cách đất nước. Theo chủ trương đó ông phát động một số phong trào và điển hình là phong trào Duy Tân và phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục. Mặc dù không theo xu hướng bạo động nhưng td Pháp vẫn dập tắt phong trào.

-Các phong trào đấu tranh sau was thế giới I:

+Phong trào đấu tranh chống độc quyền, đòi tự do kinh doanh, đòi ban hành Hiến pháp Việt Nam;

+Phong trào đấu tranh của các tầng lớp TTS ở thành thị thông qua hai hoạt động chủ yếu là phong trào đòi ân xá cho PBC năm 1925 và phong trào để tang PCT năm 1926;

+Phong trào do Việt Nam quốc dân Đảng lãnh đạo và cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

Câu 3.Thái độ chính trị của các giai cấp trong xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến? xã hội Việt Nam tồn tại 5 gia cấp:

-Giai cấp nông dân: đây là giai cấp đông đảo nhất trong xã hội chiếm >90% dân số. Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, giai cấp nông dân bị áp bức bóc lột hết sức nặng nề. Vì vậy họ có tinh thần đấu tranh cao để giành độc lập dân tộc và đấu tranh giành ruộng đất. Vai trò của giai cấp nông dân là lực lượng lớn cùng với sự lãnh đạo của giai cấp công nhân quyết định thắng lợi của cách mạng;

-Giai cấp phong kiến địa chủ: Xét trên bình diện giai cấp thì giai cấp phong kiến địa chủ chính là giai cấp đã bán nước ta cho thực dân Pháp và còn làm tay sai cho thực dân Pháp trong quá trình thống trị nước ta, một bộ phận cấu kết với thực dân Pháp. Xét về mặt khác thì trong giai cấp phong kiến địa chủ đã có sự phân hóa một bộ phận có mâu thuẫn với thực dân Pháp. Vì vậy bộ phận này vẫn có tinh thần yêu nước cao;

-Giai cấp tư sản Việt Nam: đây là g/c mới được hình thành trong 2 cuộc khai thác thuộc địa của TDP. Vì vậy đây là một g/c ra đời muộn so với g/c TS trên thế giới và còn ra đời muộn hơn so với g/c công nhân V.Nam. Trong quá trình phát triển g/c TS V.Nam dần dần phân hóa thành hai bộ phận đó là TS mại bản và TS dtộc.

+>TS mại bản là bộ phận có quyền lợi về chính trị, KT gắn liền với TDP. Vì vậy bộ phận này trở thành đối tượng của CM. TS dtộc hầu hết là những nhà TS kinh doanh vừa và nhỏ họ chịu sự chèn ép của TDPháp và TS mại bản. Vì vậy họ có tinh thần đấu tranh cao;

+Giai cấp tiểu tư sản: đây là g/c được hình thành trong các cuộc khai thác thuộc địa của TDPháp. Thành phần gồm công chức, trí thức, học sinh sinh viên, thợ thủ công, người buôn bán nhỏ và dân nghèo thành thị. Thái độ chính trị của g/c tiểu TS:

->GCTTSVN được hình thành từ một nước thuộc địa nửa PK. Vì vậy họ cũng chị sự

áp bức bóc lột của đế quốc thực dân PK, họ có mâu thuẫn với ĐQ thực dân. Vì vậy họ cũng có tinh thần yêu nước cao;

->Trong g/c TTS có một bộ phận có trình độ học vấn cao sống tập trung ở các khu đô thị, các trung tâm KT Vhóa XH lớn. Vì vậy bộ phận này có điều kiện tiếp xúc với những yếu tố mới và là bộ phận rất nhạy bén với những biến động của thời cuộc;

->GCTTS là lực lượng hăng hái CM nhưng tinh thần cm không triệt để, dễ bị hoang mang dao động;

-Giai cấp công nhân Việt Nam: gccnvn được hình thành cùng với quá trình khai thác thuộc địa của td Pháp, người nông dân mất ruộng đất phải đi làm thuê và trở thành gccn. Đặc điểm của gccn trên thế giới đó là:

+> đại diện cho một phương thức sản xuất tiên tiến nhất; +>có tinh thần cm triệt để;

+>có ý thức tổ chức kỷ luật cao;+> có tinh thần đoàn kết quốc tế;

Đặc điểm riêng của gccnVN: nước ta chịu sự thống trị của td Pháp nên có những đặc điểm riêng sau: +>Kẻ thù của gccnVN đồng thời là kẻ thù của dt VNam vì vậy đấu tranh cho quyền lợi gccn là đấu tranh cho quyền lợi của cả dt. Đặc điểm này khiến cho gccnVN có đk khách quan kết hợp với mục tiêu đấu tranh gc với mục tiêu đấu tranh dt;

+>gccnVN có quan hệ gắn kết với gcnd, đặc điểm này là cơ sở khách quan để XD một liên minh đặc biệt giữa gccn và gcnd. Khi td Pháp lấy hết ruộng đất buộc người nông dân phải đi làm thuê cho td Pháp và họ trở thành công nhân; cnVN có đặc điểm công nghiệp mùa vụ: khi rảnh rỗi họ làm thuê ở hầm mỏ, đồn điền. ..khi đến mùa vụ họ quay trở lại để làm nông nghiệp. Gia đình của cnVN không phải là gia đình thuần nhất như ở các nước phương Tây mà trong một gia đình có nhiều thành phần; -GccnVN là một khối thuần nhất và sống tập trung, đây là đặc điểm quyết định sự thống nhất trong phong trào công nhân (thuần nhất về trình độ: hầu hết cnVN không được đào tạo; thuần nhất về tư tưởng: công nhân nước ta ra đời muộn; sống tập trung ở một khu vực);

+>Vai trò sứ mệnh lịch sử của gccnVN: Với toàn bộ những đặc điểm phân tích trên đây cho thấy gccnVN là gc tiên tiến nhất trong XH, có đủ đk và khả năng để trở thành gc lđạo cm. GccnVN có thể tập hợp được llượng của gc mình và llượng của cả dt để đtranh giải phóng dt. Kết luận chung: -Quá trình thống trị bóc lột của td Pháp đã gây tác động xấu đến kinh tế xã hội nước ta. Cụ thể nó làm biến đổi t/c của nền kinh tế; làm biến đổi t/c của xã hội và làm biến đổi kết cấu các giai cấp trong xã hội và ngay cả thái độ chính trị trong xã hội;

-Sự tác động đó làm nảy sinh các mâu thuẫn(><) trong XH. Trong đó có 2 >< cơ bản chi phối các ><: toàn thể dt>< ĐQ tay sai phản động; giữa nhân dân VNam mà đa số là gc nông dân >< PK địa chủ. Trong đó >< 1 là >< gay gắt nhất, chủ yếu nhất. Bởi vì dưới sự thống trị mà tất cả các gc đều mất hết quyền tự do dân chủ và chịu sự chi phối của td Pháp. ><2 phải đấu tranh để mang lại ruộng đất cho dân cày làm cho xhvn muốn tồn tại được phải giải quyết hai >< này

Câu 4.Trình bày khái quát sự xuất hiện của các tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam? Trước khi ĐCSVN ra đời đã có một quá trình chuẩn bị diễn ra từ năm 1921-1930 do NAQ trực tiếp chuẩn bị.

-Năm 1921 NAQ thành lập "Liên hiệp thuộc địa" ở Paris Pháp sau khi th/lập thì ra báo Người cùng khổ để làm cơ quan ngôn luận. Đâylà một t.chức q.tế đầu tiên mà NAQ th.gia sáng lập.

-12/1924 NAQ tham gia thành lập "Hội liên hiệp các dt bị áp bức ở á Đông".

-6/1925 th/lập "Hội VNCM thanh niên" nhằm mục đích truyền bá giác ngộ CNM-L vào trong nước chuẩn bị cho việc th/lập chính Đảng. Đây là t/chức được đánh giá là tiền thân để dẫn đến sự ra đời của ĐCSVN.

-Cùng với việc th/lập HVNCM thanh niên NAQ đã mở các lớp đào tạo những cán bộ cốt cán cho việc th/lập Đảng.

Sự hình thành của ba tổ chức cộng sản đầu tiên:

-Đông Dương CS Đảng và ANCSĐ: -Từ VNCMTN đã tách thành hai tổ chức CS là ĐDCSĐ và ANCSĐ. Sự du nhập CNM-L và tt cm gp dt của NAQ vào nước ta đã từng bước kết hợp với pt CN và pt yêu nước tạo ra một khuynh hướng cm mới do HVNCMTN lãnh đạo. Đó là khuynh hướng CMVS. -1928 HVNCMTN có chủ trương "VS hoá" đưa các hội viên của mình cùng sống làm việc với CN, quá trình đó vừa để rèn luyện, truyền bá giác ngộ CN M-L và pt thanh niên. 1928 hội có 30 thành viên đến năm 1929 hội đã có 1500 thành viên.

-3/1929 một số đồng chí tiên tiến của hội VNCMTN ở Bắc Kỳ đã tách ra thành lập chi bộ CS đầu tiên để tiến tới thành lập ĐCS.

-17/6/1929 chi bộ ở Bắc Kỳ đã tuyên bố th/lập ĐDCSĐ. Đây là một t/chức CS đầu tiên được th/lập ở nước ta ở số nhà 312 phố Khâm Thiên và họ cho rằng đây là một t/chức ĐCS duy nhất.

-8/1929 bộ phận còn lại của HVNCMTN đã tuyên bố giải tán hội VNCMTN và thành lập ra ANCSĐ. Họ cho ra chính cương, điều lệ và cũng cho rằng họ là duy nhất và cho ra tờ báo "Bônsevich" làm cơ quan ngôn luận.

*Từ Tân Việt CMĐ đến ĐDCSLĐ: Sự xuất hiện hai t/chức ĐCS đầu tiên vào năm 1929 nó đã tác động mạnh mẽ vào Đảng Tân Việt. Những Đảng viên Tân Việt cũng tách ra th/lập chi bộ CS và cũng tiến tới th/lập ĐCS. 1/1930 thành lập ĐDCSLĐ sau khi tổ chức này ra đời cũng đã cho mình là t/chức CS duy nhất. Cả 3 t/chức này thì mỗi t/chức không công nhận 2 t/chức kia. Nhận xét: Trong khoản thời gian ngắn 5 tháng ở nước ta đã ra đời 3 t/chức tự nhận là ĐCS. Điều đó khẳng định phản ánh đk th/lập Đảng đã chín muồi. Tuy nhiên cũng có hạn chế lớn là h/tượng chia rẽ giữa những người CS, hiện tượng tranh giành quần chúng giữa các t/chức. Vì vậy pt cm thiếu tính thống nhất. Y/cầu đặt ra là phải hợp nhất 3 t/chức thành 1 ĐCS duy nhất. Câu 5. Phân tích những nội dung cơ bản của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong thời kỳ 1939 -1945?

Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng được hình thành từ HNTW6 (11/1939) được phát triển và hoàn thiện ở HNTW7(11/1940) và HNTW8 (5/1941) gồm 5 ND sau:

*XĐ n/vụ giải phóng dt là n/vụ quan trọng nhất, bức thiết nhất. Các HNTW của Đảng đều khẳng định: Độc lập dt là n/vụ số một của cm. Trong HNTW6 đã khẳng định bước đường sinh tồn của các dt Đông Dương không còn con đường nào khác hơn là đtranh đánh đổ ĐQ Pháp chống tất cảc các ách ngoại xâm vô luận da trắng hay da vàng để giải phóng dt.

*HNTW8 có nhấn mạnh thêm: "Trong lúc này nếu không giải quết được vấn đề gp dt, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dt thì chẳng những toàn thể q/gia, dt còn phải chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận g/c đến vạn năm sau cũng không đòi lại được";

*Đảng chủ trương tạm gác vấn đề ruộng đất chỉ đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn ĐQ và địa chủ phản bội quyền lợi của dt để chia cho dân cày, đồng thời thực hiện giảm tô, giảm tức chia lại ruộng công;

*Biện pháp tập hợp XD ph/triển lực lượng: Đảng chủ trương đẩy mạnh ph/triển mặt trận thống nhất nhằm đ/kết rộng rãi các gc tầng lớp vào cuộc đ/tranh gp dt.

-HNTW6 Đảng quyết định th/lập "Mặt trận thống nhất dt phản đế ĐD";

-HNTW7 đổi tên thành MTthống nhất dt chống ĐQPX Pháp Nhật ở ĐD;

-HNTW8 Đảng quyết định th/lập "Mặt trận Việt Nam độc lập Đ.Minh" gọi tắt là Mặt trận Việt Minh; Chuyển hướng về hình thức đ/tranh: sau khi đk đ/tranh công khai hợp pháp nửa hợp pháp không còn Đảng chuyển sang hình thức đ/tranh ch/trị bí mật bất hợp pháp đồng thời tích cực chuẩn bị cho kn vũ trang giành chính quyền;

*Vấn đề dt tự quyết: Tại HNTW8 đã khẳng định các dt ở ĐD sau khi giành được đ/lập có thể đứng trong cùng một liên bang or đứng riêng rẽ theo từng quốc gia dt. Đối với nước ta sau khi giành đ/lập, chủ trương th/lập ra VNDCCH, lấy cờ đỏ sao vàng năm cánh làm quốc kỳ. *Ý nghĩa của chủ trương

-nói lên sự l/đạo đúng đắn kịp thời của Đảng

-chủ chương của Đảng có t/dụng quyết định đến t/lợi của CMT8- 45 . Câu 6.Phân tích hoàn cảnh lịch sử của nước ta sau cách mạng tháng Tám?

*Trên thế giới:

-Sau CTTG II một loạt các nước XHCN ra đời và trở thành một hệ thống trên thế giới. -Các phong trào gp dt trên thế giới phát triển mạnh mẽ, làm lay chuyển hệ thống thuộc địa của CNĐQ. -Phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ ở các nước phát triển mạnh mẽ. *Tình hình trong nước:

- Thuận lợi: +Chúng ta giành được chính quyền CM; +Nhân dân đã làm chủ đất nước, làm chủ xã hội; +Chúng ta có sự lãnh đạo của Đảng và HCM;

-Khó khăn: Nước VNDCCH mới ra đời, chính quyền CM còn non trẻ lại chưa được một nước XHCN hay một nước DC tiến bộ nào công nhận nền độc lập của nước ta, trong khi đó lại phải đối phó với muôn vàn khó khăn thử thách trên tất cả các mặt:

+>chính trị: Chưa bao giờ nước ta lại có nhiều kẻ thù như lúc này. Cụ thể từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc cuối tháng 8 đầu tháng 9/1945 có khoảng 20 vạn quân Tưởng dưới danh nghĩa quân đồng minh vào "giải giáp" quân đội Nhật, theo sau chúng là bọn Việt gian(Việt quốc và Việt cách) lật đổ chính quyền CM ở một số địa phương như Móng Cái, Vĩnh Yên, Yên Bái; Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam có khoảng một vạn quân Anh dưới danh nghĩa quân đồng minh vào giải giáp QĐ Nhật và theo sau chúng là TDPháp quay lại XL nước ta. 23/9/1945 dưới sự yểm trợ của quân Anh, Nhật, TDPháp chính thức nổ súng quay lại XLnước ta; Bọn phản động trong nước cũng nổi lên chống phá CM hết sức mãnh liệt, chúng hô hào công nhân, nông dân tiến hành CM triệt để để mang lại ruộng đất cho nông dân;

+>Q.Sự: CMT8 mới thành công, chính quyền CM chưa có đủ thời gian để XD lực lượng vũ trang chính quy;

+>KT tài chính: Do hậu quả của chính quyền thực dân để lại nền KTcủa nước ta hết sức nghèo nàn, lạc hậu, thêm vào đó là thiên tai bão lụt làm cho kinh tế công nông nghiệp càng bị đình đốn, tài chính trong tình trạng cạn kiệt và chống rỗng;

-V.hoá XH: Do hậu quả chính quyền thực dân để lại, có khoảng 95% dân số mù chữ, các hủ tục lạc hậu khá phát triển. Nhìn chung sau CMT8 nước ta đang đứng trước những thử thách hết sức hiểm nghèo của giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm.

Câu 7.Phân tích những biện pháp được Đảng ta nêu ra trong chỉ thị kháng chiến kiến quốc nhằm xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng?

Chủ trương của Đảng: 25/11/1945 ban thường vụ TW Đ đã họp hội nghị mở rộng và đề ra bản chỉ thị "kháng chiến kiến quốc" để kịp thời lãnh đạo quần chúng khắc phục khó khăn.

Nội dung của chỉ thị:

-XĐ kẻ thù chính của CM trên cơ sở p/tích tình hình trong nước và trên t/giới, p/tích tháiđộ của từng kẻ thù ĐCSĐD khẳng định kẻ thù chính của CM là td PhápXL.

-XĐ t/c của CM: cuộc CM ở thời điểm này vẫn là cuộc CM gp dt, khẩu hiệu đ/tranh vẫn là độc lập trên hết, tổ quốc trên hết;

-XĐ n/vụ chủ yếu của CM:

+Củng cố ch/quyền dân chủ nhân dân(đây là n/vụ quan trọng nhất);

+Kháng chiến chống td Pháp xâm lược;

+Bài trừ bọn phản động trong nước;

+Cải thiện đời sống nhân dân.

-Đề ra những b/pháp cụ thể để thực hiện những n/vụ: +Ch/trị: tăng cường mở rộng khối đại đ/kết dt; phải trừng trị bọn phản động trong nước;Phải tiến hành tổng tuyển cử, bầu q/hội, lập ch/phủ chính thức và ban hành Hiến pháp VN.

+Q/sự: phải động viên toàn dân kiên trì k/chiến, t/chức và l/đạo cuộc k/chiến trường kỳ; +Kinh tế: Phải đẩy mạnh pt tăng gia sx, t/chức cứu đói cho dân, phát triển công thương nghiệp, đồng thời ban hành các sắc lệnh để cải thiện đ/s cho nhân dân;

+V/hoáXH: Phải động viên toàn dân th/gia p.trào xoá nạn mù chữ, thực hiện cải cách giáo dục; +Ngoại giao: thực hiện hai nguyên tắc: thêm bạn bớt thù và biểu dương thực lực.

Biện pháp thực hiện của Đảng ta (Quá trình chỉ đạo thực hiện):

1. Củng cố chính quyền dân chủ nhân dân: -Đảng đã chủ trương mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân: +mở rộng mặt trận VM; +Thành lập ra các tổ chức cứu quốc mới; +Thành lập "Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam" (5/1946); -Thành lập chính phủ liên hiệp lâm thời đoàn kết rộng rãi các lực lượng thuộc các Đảng phái và không thuộc các Đảng phái; -Chú trọng XD lực lượng vũ trang để giải quyết khó khăn về quân sự Đảng chủ trương quân sự hoá toàn dân, mở các lớp huấn luyện về quân sự, thành lập các đội dân quân tự vệ; -Thực hiện quyền tự do dân chủ cho nhân dân, 6/1/1946 tiến hành tổng tuyển cử tự do đã diễn ra trong cả nước để bầu ra Quốc hội, lập chính phủ chính thức và ban hành Hiến pháp Việt Nam. Kết quả bầu cử 333 đại biểu. Hiến pháp đầu tiên công bố 8/1/1946 đặc biệt bênh vực quyền bình đẳng của phụ nữ với nam giới; -Đảng thực hiện cải thiện đời sống nhân dân: +Đảng phát động chiến dịch tăng gia sản xuất và phong trào cứu đói cho nhân dân đồng thời đẩy mạnh việc đắp đê bảo vệ mùa màng; +Để mở mang kiến thức cho nhân dân, chính phủ mở phong trào toàn dân xoá nạn mù chữ; +Để giải quyết khó khăn về tài chính5-9 chính phủ ban hành sắc lệnh xây dựng quỹ độc lập và tổ chức "tuần lễ vàng" nhằm vận động nhân dân tự nguyện đóng góp để xây dựng nền tài chính độc lập;

2.Thực hiện sách lược hoà hoãn với các thế lực ngoại xâm: -Sách lược hoà hoãn với Tưởng, tập trung đánh Pháp: mục đích nhằm tránh cùng lúc

Tiếp7

phải đấu tranh với nhiều kẻ thù và nhằm phân hoá kẻ thù; Trước hành động chống phá chính quyền CM của bọn Tưởng và tay sai, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện biện pháp hoà hoãn với Tưởng để tập trung đánh Pháp: +Ngoại giao: thực hiện chính sách "Hoa Việt thân thiện"; +Về kinh tế: chúng ta chấp nhận cung cấp lương thực, thực phẩm cho 20 vạn quân Tưởng và cho lưu thông tiền quân kim, quốc tệ vào nước ta; +Sự nhân nhượng về quân sự: Đảng chủ trương tránh xung đột trực tiếp với quân Tưởng; +Sự nhân nhượng về chính trị: Đảng chủ trương mở rộng chính phủ lâm thời cho cả bọn tay sai của quân Tưởng tham gia vào Quốc hội; +Sự nhân nhượng nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: Bất kỳ trong giai đoạn nào chính quyền vẫn thuộc về nhân dân và quyền lãnh đạo thực sự vẫn là ĐCS; -Sách lược hoà hoãn với Pháp để tập trung đánh Tưởng và tay sai (6/3/46 đến 12/46): -28/2/46 giữa Pháp và Tưởng đã thoả hiệp với nhau, ký kết hiệp ước "Hoa Pháp" ở Trùng Khánh -Trung Quốc. Theo tinh thần hiệp ước thì quân Pháp sẽ kéo ra miền Bắc Việt Nam để thay thế cho quân Tưởng làm quân đồng minh, ngược lại quân Pháp bù cho quân Tưởng một số quyền lợi ở TQ và quân Tưởng sẽ rút quân về nước. Trước tình hình đó 3/3/46 TWĐ đã quyết định chọn giải pháp hoà hoãn với Pháp; -6/3/46 ta và Pháp đã ký bản hiệp định "sơ bộ" làm cơ sở cho việc đàm phán chính thức giữa hai bên: +Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, có nghị viện, quân đội, tài chính riêng nằm trong liên bang ĐD thuộc khối liên hiệp Pháp; +Chính phủ Việt Nam đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ quân đồng minh và sẽ rút dần về nước trong thời hạn 5 năm; +hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ để đi đến cuộc đàm phán chính thức tại Pháp; -16/7/46 ta và Pháp đã mở hội nghị đàm phán chính thức nhưng không mang lại kết quả; -Trước tình hình bế tắc đó HCM đã ký với Pháp một bản tạm ước chấp nhận nhân nhượng thêm một bước nữa. Câu 8.Trình bày nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến?

1.Đảng phát động cuộc kháng chiến toàn quốc: Với âm mưu xâm lược lại nước ta bất chấp mọi điều khoản đã ký kết, td Pháp đã liên tiếp gây các hoạt động khiêu khích chống phá chính quyền CM; -18/12/46 Pháp gửi cho ta bức "tối hậu thư" yêu cầu giao nộp vũ khí và trao quyền kiểm soát trật tự trị an ở thủ đô cho chúng. Trước tình hình đó 19/12/46 TWĐ họp hội nghị tại họp hội nghị tại làng Vạn Phúc-Hà Đông đánh giá tình hình và quyết định phát động kháng chiến chống td Pháp . Ngay đêm hôm đó HCM đã đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; -22/11/46 Ban thường vụ TWĐ ra bản chỉ thị toàn dân kháng chiến để kịp thời lãnh đạo cuộc kháng chiến; 9/47 Đồng chí Trường Chinh cho xuất bản tác phẩm "kháng chiến nhất định thắng lợi" để cụ thể hoá đường lối của Đ. 3 văn kiện này tập hợp lại thành đường lối kháng chiến.

Nội dung cơ bản đường lối kháng chiến: -Xác định kẻ thù chính của CM là td Pháp xâm lược; -Xác định mục đích, t/c, nhiệm vụ của cuộc kháng chiến. Mục đích: nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dt xd phát triển chế độ mới; T/C: Đây là cuộc chiến tranh CM có t/c độc lập dt và tự do dân chủ; Nhiệm vụ: Đánh đuổi td Pháp để giành độc lập dt thực sự. Đây là nhiệm vụ cấp bách nhất; -Tư tưởng chỉ đạo toàn bộ kháng chiến: +Kháng chiến toàn dân; +Kháng chiến toàn diện; +Kháng chiến trường kỳ; +Tự lực cánh sinh (dựa vào sức mình là chính.

Tư tưởng kháng chiến toàn dân: -Kế thừa truyền thống chống giặc ngoại xâm của dt; -Xuất phát từ nguyên lý của chủ nghĩa M-L: "CM là sự nghiệp của quần chúng" vì vậy was CM cũng phải là sự nghiệp của toàn dân; -Xuất phát từ tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch, kẻ địch mạnh hơn ta nhiều mặt do đó ta phải phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân đánh giặc; Tư tưởng kháng chiến toàn diện: -Bắt nguồn từ nhận thức của Đảng về cuộc chiến tranh là thử thách trên tất cả các mặt đối với mỗi dt và mỗi chế độ xã hội; -Do cuộc kháng chiến là kháng chiến toàn dân, vì vậy phải phát động khoảng cách trên tất cả các mặt thì mới phát huy được sức mạnh kháng chiến của toàn dân; -Thực dân Pháp đánh ta trên tất cả các mặt: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao, do đó ta cũng phải kháng chiến trên tất cả các mặt;

Tư tưởng kháng chiến trường kỳ: Xuất phát từ tương quan lực lượng, kẻ địch mạnh chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh, ta chủ trương đánh lâu dài. Với cách đánh giá lâu dài ta phát huy được nhiều thuận lợi, khắc phục được những khó khăn, làm chuyển hoá lực lượng của ta từ yếu đến mạnh, từ chỗ bị động thành chủ động. Ngược lại lực lượng của Pháp sẽ từ mạnh đến yếu, từ chủ động đến bị động. Tuy nhiên kháng chiến trường kỳ phải theo một kế hoạch nhất định. Khi so sánh lực lượng có lợi cho ta thì ta phải chủ động kết thúc cuộc chiến;

Tư tưởng tự lực cánh sinh (dựa vào sức mình là chính)Phải dựa vào sức mạnh toàn dân với tinh thần đem sức ta tự giải phóng cho ta. Phải chủ động độc lập về đường lối (do Đảng ta tự vạch ra). Phải chủ động về tăng cường lực lượng, tránh tư tưởng ỷ lại dựa vào bên ngoài. Câu 9.Chủ trương và biện pháp cụ thể trong cuộc đấu tranh nhằm thực hiện từng bước khẩu hiệu "người cày có ruộng" trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp? ý nghĩa của cuộc đấu tranh đó?

-T/c của xã hội Việt Nam sau CM T8: mang t/c dân chủ nhân dân, có một phần là thuộc địa nửa PK; -Nhiệm vụ của CMVN có hai nhiệm vụ: +Chống đế quốc để giành độc lập, thống nhất đất nước thực sự; +Xoá bỏ các di tích bóc lột PK thực hiện khẩu hiệu "người cày có ruộng" và gây cơ sở cho CNXH. Hai nhiệm vụ này được tiến hành khăng khít với nhau trong đó N/V chống đế quốc đặt lên hàng đầu N/V chống PK được làm đồng thời nhưng được rải ra làm từng bước và là có KH; -Lực lượng chủ yếu là gc CN và ND trong đó gc CN nắm vai trò lãnh đạo CM là lực lượng chủ yếu; -Trong quá trình kháng chiến chống Pháp Đ đã lãnh đạo từng bước thực hiện N/V chống PK đem lại quyền lợi ruộng đất cho nông dân. Bên cạnh N/V chống đế quốc thì Đ lãnh đạo chống PK với yêu cầu: +Thu hẹp dần phạm vi bóc lột của bọn địa chủ PK; +Từng bước đem lại quyền lợi cho nd huy động sức người sức của cho kháng chiến; +Nhiệm vụ chống PK này không được làm tổn hại đến việc XD khối đại đoàn kết toàn dân tộc;

-Tháng 9/1945 CP ra thông tư giảm tô 25%, năm 1947, 1949 yêu cầu gc địa chủ PK giảm tô, năm 1947-1953 Đ đã lãnh đạo ND đấu tranh thực hiện giảm tô 25%; -T1/1949 ra sắc lệnh giảm tô thay cho thông tư giảm tô; -1950 CP ra sắc lệnh tịch thu ruộng đất của địa chủ bỏ chạy vào vùng địch tạm chiếm và trưng thu ruộng bỏ hoang tạm giao cho nôngd sản xuất; -1951 CP có ban hành những sắc lệnh về thuế trong đó có sắc lệnh về thuế nông nghiệp đánh nặng vào đc PK; -T1/1953 Đ đã phát động nd trong cả nước triệt để giảm tô thực hiện giảm tức (giảm lãi suất cho vay) chia lại ruộng công, chia hẳn ruộng đất thu được của td Pháp và Việt gian cho nhân dân; -T12/1953 Đ lãnh đạo tiến hành cải cách ruộng đất ở vùng tự do (Thái Nguyên, Bắc Giang, Thanh Hoá). Mục đích: +Xoá boả hiệp ước quyền sở hữu ruộng đất của gc địa chủ PK và thực hiện hiệp ước quyền sở hữu ruộng đất của gc nôngd; +Giải phóng sức sản xuất và thúc đẩy sản xuất phát triển; +Tăng cường ý thức giác ngộ CM của quần chúng ND trong cả nước để ND đóng góp nhiều sức người sức của đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn; +Cải cách ruộng đất đã tác động đến tinh thần anh em trong quân đội để yên tâm chiến đầu. Cuộc cải cách ruộng đất đã khơi dậy một luồng sinh khí mới trong ND lao động, đông đảo ND hăng hái sản xuất đóng góp vượt mức cả sức người và sức của cho chiến dịch phản công mà đỉnh cao là chiến dịch ĐBP.

Câu 10.Trình bày nội dung cơ bản của Nghị quyết Trung ương lần thứ 15 (khoá II)?

T1/1959, Hội nghị lần thứ 15 của ban chấp hành TW Đ (khoá 2) đã thông qua nghị quyết về đường lối CM MN để lãnh đạo cuộc đấu tranh của ND MN. Nội dung cơ bản của nghị quyết 15:

+Chỉ rõ tính chất của XH MN là thuộc địa kiểm mới và là căn cứ quân sự của đế quốc Mỹ;

+Chỉ ra chính quyền ở MN là chính quyền tay sai của đế quốc Mỹ, chế độ XH ở MN là chế độ thực dân nửa PK; +Đảng ta đã chỉ ra mâu thuẫn tồn tại trong XH MN: MN có hai mâu thuẫn cơ bản đól à mẫu thuẫn giữa ND MN với bọn đế quốc xâm lược mà chủ yếu là đế quốc Mỹ, giữa ND MN với gc địa chủ PK. Tron đó mâu thuẫn chủ yếu cần tập trung giải quyết là giữa ND MN, dân tộc VN với đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai. NV của CM MN: chỉ ra nhiệm vụ cơ bản của CM MN là giải phóng MN khỏi ách thống trị của đế quốc và PK thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng hoàn thành CM dân tộc dân chủ ND ở MN góp phần XD nước VN hoà bình, độc lập thống nhất dân chủ và giàu mạnh. Chỉ ra nhiệm vụ trước mắt của CM MN là đoàn kết toàn dân kiên quyết đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược và gây chiến, đánh đổ chính quyền tay sai, thành lập một chính quyền dân tộc, dân chủ ở MN, thực hiện độc lập dân tộc các quyền tự do dân chủ và cải thiện đời sống của ND; +Lực lượng của CM VN gồm: gc CN, ND, TTS, gc TS dân tộc còn có người sẽ yêu nước, động lực của CM: gc CN, ND và TTS trong đó lấy khối liên minh công nông làm cơ sở và gc CN làm lãnh đạo CM; +Trong đường lối giải phóng của CM MN: nghị quyết 15 chỉ rõ: dùng bạo lực CM của quần chúng để chống lại bạo lực phản CM của kẻ địch, tiến hành khởi nghĩa từng phần để giành chính quyền về tay ND. Cuộc đấu tranh này là lâu dài và gian khổ mới đi đến thắng lợi hoàn toàn; +Nghị quyết 15 chủ trương thành lập trong MN một mặt trận thống nhất dân tộc riêng có cương lĩnh thích hợp để đoàn kết rộng rãi mọi lực lượng yêu nước tham gia vào cuộc đấu tranh chống Mỹ Diệm ở MN; -ý nghĩa quan trọng của Nghị quyết 15: Đ ta đã đề ra được đường lối CM cơ bản đúng đắn cho MN đáp ứng được tình hình MN lúc đó; Kết luận: Nghị quyết 15 đã trình bày một cách hoàn chỉnh những nội dung cơ bản về đường lối CM MN. Trong quá trình phát triển của cuộc CM Đ ta đã từng bước bổ sung, hoàn thiện đường lối đó.

Câu 11.Trình bày những thành quả của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954 - 1975)? Nhìn chung trong vòng 20 năm cải tạo và XD theo định hướng XHCN, mặc dù vấp phải khó khăn trở ngại chồng chất, phải đối đầu nhiều năm với chiến tranh phá hoại ác liệt, MB đã đạt được những thành tựu rất có ý nghĩa. Một hình thái kinh tế xã hội mới-hình thái kinh tế XH XHCN quá độ buổi ban đầu được kiến lập trong đó quan hệ sản xuất XHCN chiếm vị trí chủ đạo. -MB đã kiến lập được một hình thái kinh tế XH buổi ban đầu quá độ đó là CNXH với nhiều tính ưu việt của nó được thể hiện. Đời sống chính trị XH ở MB có sự biến đổi hết sức sâu sắc: +Tuy số dân tăng gấp đôi so với 20 năm trước, nhưng mọi người đều có ăn, có mặc, con cái mọi nhà đều được học hành; +Một lối sống mới đã trở thành phổ biến, người với người sống có nghĩa có tình, đoàn kết thương yêu nhau. Những giá trị tinh thần của dân tộc được phát huy cao độ: nhường cơm sẻ áo, tấm lòng hậu phương vì tiền tuyến , tinh thần giám xả thân vì tiền tuyến.;Cơ sở vật chất kinh tế CNXH trên MB ngày càng được tăng cường: +Các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông được XD nhiều, đồng ruộng được quy hoạch lại, hệ số sử dụng đất được tăng lên; +Trang bị TLSX HTX được tăng lên dần đưa nước về HTX đủ để tưới tiêu; +Cải tiến các trang thiết bị, dụng cụ sản xuất, đưa các loại giống mới vào để canh tác, sản xuất, phổ biến ở trên MB đã đưa được các giống lúa mới vào đạt năng suất 5tấn/ha; +Đầu năm 1975 hầu hết các cơ sở kinh tế đã trở lại hoạt động bình thường. Năng lực sản xuất nhiều ngành kinh tế như CN, NN, XDcơ bản, GTVT...được tăng cường thêm một bước sản xuất NN và CN trên một số mặt quan trọng đã đạt được vượt mức năm 1965; +Chăn nuôi được phát triển mạnh và tách ra khỏi trồng trọt đặc biệt gia súc, gia cầm được đưa vào nhân giống nuôi nhanh lớn và có trọng lượng lớn; -Sự nghiệp giáo dục, VH, YT phát triển với tốc độ cao: +Giáo dục: trường học trải rộng trên khắp MB, số lượng học sinh đã tăng lên, trường cấp III ở các tỉnh trước năm 1954 thì ít, đến năm 1975 thì có rất nhiều, bình quân ba người dân có một người đi học. Trình độ đại học đã có 43 vạn người nên nước ta đã có một đội ngũ trí thức đông đảo; +Y tế: Các BV, trạm xá được mở rộng trên khắp MB, trước bị nhiều bệnh dịch hoành hành nhưng bây giờ dịch tả không xảy ra; -Với tiềm lực kinh tế và quốc phòng đã được XD, cùng với việc tiếp thu và sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ của quốc tế, MB chẳng những đứng vững trogn was mà còn đánh thắng oanh liệt hai cuộc was phá hoại bằng kỹ thuật và phương tiện hiện đại nhất của đế quốc Mỹ, tiêu biểu là chiến công đánh tan cuộc tập kích bằng B52 của Mỹ năm 1972; -MB đã hoàn thành một cách xuất sắc vai trò của hậu phương lớn chi viện cho tiền tuyến lớn ở MN, đáp ứng được sức người, sức của cho MN. +MB đã huy động 2/3 thanh niên trong toàn dân vào bộ đội, vào thanh niên xung phong; +MB đã XD được một lực lượng vũ trang đông đảo có văn hoá. Phần lớn chiến sỹ ta có kiến thức trình độ trung học phổ thông và đại học nên tạo cơ sở tiếp thu nhanh và sử dụng thành thạo kỹ thuật quốc phòng hiện đại; +MB đã chi viện cho MN lương thực, thực phẩm một lượng rất lớn. Những thành tựu nói trên khẳng định chủ trương đưa MB tiến lên theo định hướng CNXH là đúng Câu 12.Phân tích tình hình kinh tế xã hội của nước ta sau thời kỳ 10 năm đầu cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội (1975-1985)?

Thành tựu đáng chú ý trong thời kỳ này: -Trong sự nghiệp BVTQ ta giành được thắng lợi to lớn (1976-1980) đã đánh thắng 2 cuộc was biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta; -Trong sự nghiệp XD CNXH (1976-1980) đã đạt được những thành tựu đáng kể, sán lượng nông nghiệp đạt 13,4 triệu tấn, sản xuất CN tăng bình quân hàng năm 0,6%, tổng SP XH tăng 1,4% trong khi đó số dân tăng 2,24% thu nhập quốc dân tăng 0,6%. -Thời kỳ 81-85: Đã đạt được thành tựu quan trọng: trong sản xuất NN và CN đã ngăn chặn được đà giảm sút của những năm 79-80, sản phẩm NN đạt 17 triệu tấn nhờ tác động của cơ chế khoán sản phẩm theo chỉ thị 100 của TW Đ, sản xuất CN tăng bình quân hàng năm 9,5%, NN tăng bình quân 4,8%, thu nhập quốc dân tăng 6,4%. Hoàn thành được nhiều công trình lớn, vừa và nhỏ đưa vào sản xuất làm cho năng suất tăng lên một bước. Trong đó công trình thuỷ điện Hoà Bình và công trình thuỷ điện Trị An được khởi công XD; -Sự nghiệp BVTQ, an ninh chính trị và nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia giành thêm những thắng lợi lớn. Tuy vậy, tình hình kinh tế xã hội của nước ta vẫn còn nhiều khó khăn: -sản xuất có tăng nhưng tăng chậm so với khả năng sẵn có, công sức bỏ ra so với yêu cầu ổn định cải thiện đời sống ND và tích luỹ cho CN hoá; -Hiệu quả sản xuất và đầu tư thấp, xí nghiệp chỉ sử dụng 50% công suất thiết kế, năng suất lao động giảm, chất lượng sản phẩm thấp kém; -Tài nguyên của đất nước chưa được khai thác tốt, lại bị lãng phí trong XH; -Lưu thông không thông suốt, phân phối rối ren, căng thẳng. Vật giá tăng nhanh, ngân sách thâm thủng, nạn lạm phát tăng đã tác động một cách tiêu cực đến sản xuất, đời sống và XH; -QHSX XHCN chậm được củng cố, vai trò chủ đạo của kinh tế quốc doanh suy yếu, các thành phần kinh tế phi XHCN chưa được sử dụng; -Nhà nước mất cân đối lớn trong nền kinh tế chậm được thu hẹp, có mặt lại gay gắt hơn trước; -Đời sống nhân dân nhất là CN viên chức gặp nhiều khó khăn; -Tiêu cực trong XH tăng, pháp luật kỷ cương XH không nghiêm minh, cán bộ tham nhũng, lộng quyền, bọn làm ăn phi pháp không bị trừng trị kịp thời và nghiêm khắc. Quần chúng giảm lòng tin đối với sự lãnh đạo của Đ và sự điều hành của NN. Nhìn chung thời kỳ 75-85 là thời kỳ sử dụng mô hình kinh tế cũ mà đặc trưng là cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, các thành phần kinh tế phi XHCN (tư bản, cá thể) sớm bị xoá bỏ ở mức cao và mở rộng trong phạm vi cả nước. Thời kỳ 75-85 cũng là thời kỳ mà tư duy mới từng bước hình thành và phát triển theo từng mặt, từng phần đáng chú ý là qua nghị quyết TW6 (khoá IV) với chính sách làm cho sản xuất bung ra. Nghị quyết đại hội V với việc xác định thứ tự ưu tiên trong phát triển kinh tế, khẳng định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, Nghị quyết TW8 về giá tiền lương, Nghị quyết bộ chính trị về các quan điểm của kinh tế.

Câu 13.Phân tích nội dung cơ bản của đường lối đổi mới trên lĩnh vực kinh tế được quyết định tại Đại hội ĐBTQ lần thứ VI -của Đảng?

Đường lối đổi mới trong lĩnh vực kinh tế, Đ ta đưa ra tư tưởng chỉ đạo kế hoạch chính sách kinh tế: phải phát triển mọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác mọi khả năng tiềm tàng của đất nước và sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ của quốc tế để phát triển mạnh mẽ LLSX đi đôi với XD và củng cố QHSX XHCN. Đảng ta đưa ra năm chính sách về kinh tế lớn: +Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh mới cơ cấu đầu tư: sắp xếp lại nền kinh tế quốc dân theo cơ cấu hợp lý để sản xuất phát triển. Đ đã cụ thể hoá hơn nữa ND CNH HĐH trong chặng đường đầu tiên với việc nêu ra ba chương trình mục tiêu đó là: chương trình sản xuất lương thực thực phẩm, chương trình sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất hàng xuất khẩu. *Yêu cầu đặt ra là trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên trước hết là kế hoạch năm năm 86-90 phải tập trung sức người sức của đáp ứng một cách ổn định nhu cầu cần thiết của ND về thực phẩm và hàng tiêu dùng cần thiết; *Tạo ra được mặt hàng xuất khẩu chủ đạo đáp ứng nhu cầu xuất khẩu của đất nước để phục vụ được cho ba chương trình thì phải thực sự coi NN là mặt trận hàng đầu; *Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng từng bước phát triển công nghiệp chế biến, đẩy mạnh sản xuất tiểu thủ CN, sản xuất hàng tiêu dùng, điều chỉnh XD doanh nghiệp CN nghiệp nặng, phải đình hoãn các công trình chưa thực sự cần thiết. +XD và củng cố QHSX: sử dụng và cỉa tạo đúng đắn các thành phần kinh tế, thiết lập QHSX phù hợp với t/c, trình độ của LLSX. Khôi phục vai trò chủ đạo của kinh tế quốc doanh. Cho phát triển trở lại các thành phần kinh tế phi XHCN, để thu hút vốn nhàn rỗi của ND vào sản xuất để sản xuất tạo việc làm cho người lao động, tạo ra những sản phẩm cho sản xuất; +Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế: Đ ta nêu ra kinh nghiệm phải xoá bỏ ơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế sản xuất hàng hoá. Xoá bỏ giá bao cấp chuyển sang cơ chế một giá (một loại giá);+Phát huy mạnh mẽ động lực của khoa học kỹ thuật; +Mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại.

Câu 14.Trình bày những bài học chủ yếu được tổng kết tại Đại hội ĐBTQ lần thứ VIII của Đảng? Đại hội ĐBTQ lần thứ VIII đã tổng kết kinh nghiệm rút ra 6 bài học chủ yếu.

Một là: giữ vững mục tiêu độc lập dt và CNXH trong quá trình đổi mới, nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược XD và BVTQ, kiên trì CN M-L và tư tưởng HCM; Hai là: Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị; Ba là: XD nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường đi đôi với tăng cường vai trò quản lý của NN theo định hướng XHCN. Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái; Bốn là: mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của dân tộc ta, cả những người ở trong nước và nước ngoài, phát huy dân chủ, động viên tối đa sức mạnh của toàn thể dân tộc vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh; Năm là: mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ của ND thế giới. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại; Sáu là: Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đ, coi XD Đ là nhiệm vụ then chốt. Sáu bài học trên đây cũng là 6 nguyên tắc cần tiếp tục tuân thủ trong quá trình tiếp tục đổi mới toàn diện do Đảng ta lãnh đạo.

Câu 15.Những quan điểm cơ bản của Đảng về công nghiệp hoá - hiện đại hoá được thông qua tại Đại hội ĐBTQ lần thứ VIII của Đảng?

-Mục tiêu của CNH HĐH: Phấn đấu đến năm 2020 XD nước ta trở thành một nước CN có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, QHSX tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của LLSX có đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh. -Quan điểm CNH, HĐH đất nước của Đ (6 quan điểm): +Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phương hoá đa dạng hoá quan hệ đối ngoại, dựa vào nguồn lực trong nước là chính, đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài, XD một nền kinh tế mở hội nhập với khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu quả; +CNH, HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế NN là chủ đạo; +Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững, động viên toàn dân cần kiệm XD đất nước, không ngừng tăng tích luỹ cho đầu tư phát triển, phát triển VH-GD, thực hiện tiến bộ và CBXH, BVMT; +Khoa học công nghệ là động lực của CNH, HĐH kết hợp CN truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định; +Lấy hiệu quả kinh tế XH làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ, đầu tư chiều sâu để khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có trong phát triển mới ưu tiên quy mô vừa và nhỏ công nghệ tiên tiến, tạo nhiều việc làm, thu hồi vốn nhanh đồng thời XD một số công trình quy mô lớn thật cần thiết và có hiệu quả tạo những mũi nhọn trong từng bước phát triển, tập trung thích đáng cho nguồn lực cho các lĩnh vực, các địa bàn trọng điểm, đồng thời quan tâm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của mọi vùng trong nước, có chính sách hỗ trợ những vùng khó khăn, tạo điều kiện cho các vùng đều phát triển; +Kết hợp kinh tế và quốc phòng an ninh.

Câu 16: Phân tích hoàn cảnh lịch sử và nội dung chỉ thị: "Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".

Hoàn cảnh lịch sử: Cuối năm 44 đầu 45 CTTGT2 có nhiều chuyển biến lớn:

_ Châu Âu: QĐLX giảI fóng nước đất nước khỏi PX, đưa quân sang hàng loạt các nước ở Đông Âu và tiến về fía Đông nước Đức .A - M mở cuộc tấn công vào Bắc Phi ,Tây Âu và tiến về phía tây nước Đức, Pháp .Đến T8/44 Pháp được giảI fóng Đờ- Gôn quay lại cầm quyền.

_Châu á : trước sự tấn công liên tiếp của quân Đồng Minh, Nhật liên tiếp thất bại.

_Đông Dương: sau khi Pháp được giảI fóng thì TDP ở Đ.D dáo diết các hđ chuẩn bị các đk chờ thời cơ đánh Nhật để dành quyền thống trị Đ.D nên mối quan hệ N_P căng thẳng.

+> 9/3/45: PX Nhật làm cuộc đảo chính hất cẳng Pháp ra khỏi Đ.D ,sau cuộc đảo chính Nhật gấp rút ổn định tình hình để đối phó chiến tranh. Trong qtrình đó vẫn duy trì triều đình nhầ Nguyễn do vua Bảo Đại đứng đầu, đưa Trần Trọng Kim làm thủ tướng, lập chính phủ bên cạnh triều đình.

Nội dung chỉ thị:

_9/3/45: TW Đảng họp hội nghị ban thường vụ (BTV) tại Đình Bảng _B.Ninh nhận định về cuộc đảo chính và ra nghị quyết lãnh đạo.

_12/3/45: BTV TW ra chỉ thị "N_P bắn nhau và hành động của chúng ta".

_Nội dung cơ bản của chỉ thị:

+> Khi đảo chính nổ ra nhưng thời cơ khởi nghĩa chưa đến, cuộc đảo chính đem lại cơ hội tốt :

Tạo điều kiện cho khởi nghĩa nhanh chóng đI đến chín muồi

Chính trị: khủng hoảng

Kinh tế: đầu năm 45 nước ta xảy ra nạn đói lớn làm hơn 2 triệu người chết.

Vì vậy nơI nào có điều kiện thì cho nổ ra cuộc kn từng phần ở từng địa phương.

+> Chỉ thị phân tích rõ kẻ thù chính của dt (CM) lúc này là PX Nhật

+> Dự kiến các phương án thời cơ kn:(2 phương án)

Khi quân Đồng Minh đổ bộ Đ.D đánh Nhật đã bám chắc và tiến sâu trên đất nước ta buộc QĐ Nhật fảI đem lực lượng ra mặt trận đối fó với quân Đồng Minh thì ta chớp thời cơ nổi dậy khởi nghĩa dành chính quyền.

Có thể CM Nhật nổ ra hoặc Nhật bị mất nước làm cho QĐ Nhật ở Đ.D mất tinh thần thì ta chớp thời cơ nổi dậy kn dành chính quyền . Với fương diện làm chủ đất nước ta ra đóng tiếp quân Đ.Minh vào Đ.D giảI giáp QĐ Nhật ( cướp vũ khí của QĐ Nhật).

Ngoài 2 fương án trên, chỉ thị còn căn dặn: chúng ta ko hoàn toàn ỷ lại vào bên ngoài, khi tình hình chuyển biến thuận lợi chúng ta fảI nêu cao tinh thần tự lực tự cường đem sức ta giảI fóng cho ta.

-> chỉ thị đã fát động cao trào chống Nhật cứu quốc trong toàn quốc đề ra các biện fáp đẩy mạnh hơn nữa việc chuẩn bị kn công việc giành chính quyền.

-> ý nghĩa cơ bản của chỉ thị với CM T8: nói lên sự lãnh đạo kiên quyết & kịp thời của Đảng giống như ngọn đèn fa soi sáng đường hoạt động cho tòan Đảng ,toàn dân đúng đắn. Bản chỉ thị có quýêt định trực tiếp đến CMT8.

Câu 2 điểm

Câu 1.Phân tích sự kiện đánh dấu sự chuyển biến có tính chất quyết định trong quá trình tìm đường cứu nước của Đồng chí Nguyễn Ái Quốc? Trải qua một cuộc hành trình đầy gian khổ, quan nhiều đại dương và lục địa, cuộc khảo sát vô cùng phong phú đã đem lại cho HCM một tình cảm CM sâu sắc, một vốn tri thức phong phú, làm cơ sở cho người đi đến một sựa lựa chọn đúng đắn con đường cứu nước, con đường CM của Lênin. Tại Đại hội đảng XH Pháp họp ở Tua ngày 29/12/1920 HCM đứng về phía đa số của Đại hội bỏ phiếu tán thành việc ra nhập Quốc tế CS và thành lập ĐCS Pháp. Sự kiện HCM đã cùng với những đại biểu ưu tú của giai cấp công nhân Pháp sáng lập ra ĐCS Pháp đánh dấu bước ngoặt quyết định trong đời hoạt động CM của HCM, bước ngoặt từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa CS, từ một chiến sỹ giải phóng dân tộc chưa có khuynh hướng rõ ràng thành một chiến sỹ theo chủ nghĩa CS và một chiến sỹ quốc tế CS. Sự kiện đó cũng đánh dấu bước ngoặt mở đường thắng lợi cho sự nghiệp phát của dân tộc VN.

Câu 2.Trình bày những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện trong Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt? ND cương lĩnh CM của Đ nằm trong hai văn kiện là chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt. Hội nghị hợp nhất các tổ chức CS ở VN mang ý nghĩa lịch sử là Đại hội thành lập ĐCSVN. Chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt đã xác định một cách ngắn gọn những nét chính về các vấn đề chiến lược và sách lược của CM VN như sau: +Đ chủ trương làm "tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới xã hội CS". TS dân quyền CM là CM DC TS kiểm mới do gc CN lãnh đạo. Thổ địa CM là CM ruộng đất; +Nhiệm vụ của CM về phương diện chính trị, kinh tế xã hội là: Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và bọn PK làm cho VN được hoàn toàn độc lập, ND được hoàn toàn tự do và dựng lên chính phủ công nông binh và tổ chức ra quân đội công nông tiến hành bằng con đường bạo lực. Kinh tế sau khi giành chính quyền sẽ xoá bỏ các loại công trái, quốc hữu hoá tất cả các xí nghiệp của TB đế quốc, tức là tịch thu tất cả các nhà xưởng, xí nghiệp của bọn TB đế quốc Pháp, tịch thu ruộng đất của đế quốc Pháp làm của công và chia cho dân cày nghèo thi hành luật ngày làm 8 giờ. Nhân dân được tự do tổ chức hội họp, nam, nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hoá. ..

-----------------------------------------------

Câu 3.Quan điểm của Đảng về sắp xếp lực lượng cách mạng thể hiện trong sách lược vắn tắt (2/1930) của Đảng? -Lực lượng CM: sắp xếp theo sự tham gia lãnh đạo CM, Đ ta đội tiên phong của gc CN, Đ phải đoàn kết được đại bộ phận lực lượng gc CN và làm cho gc thực hiện được lãnh đạo; -Đ phải đoàn kết được đại đa số nông dân và thường hướng vào nông dân nghèo làm CM thổ địa đánh đổ bọn đại địa chủ PK; -Hết sức liên lạc với TTS trí thức, trung nông, thanh niên, Tân Việt để kéo họ về phía gc; -Lợi dụng hoặc trung lập phú nông, trung và tiểu địa chủ và TBVN, bộ phận nào đã ra mặt phản CM thì phải đánh đổ; -Đoàn kết quốc tế: đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và gc VS trên thế giới nhất là gc VS Pháp; Nhận xét: Đây là đường lối CM đúng đắn sáng tạo và độc lập tự chủ, phù hợp với CN M-L, phù hợp với con người VN, lịch sử VN Câu 4.Hạn chế của Luận cương chính trị Tháng 10/1930 của Đảng? Nguyên nhân của những hạn chế đó? Luận cương chính trị Tháng 10/1930 đã có công lao khẳng định, phát triển những nội dung đường lối CM mà cương lĩnh đầu tiên của Đ đã nêu ra. Tuy nhiên luận cương đã vấp phải hạn chế: không nêu được vấn đề dân tộc lên hàng đầu mà nặng về vấn đề đấu tranh gc, về CM ruộng đất không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và gc rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống lại đế quốc Pháp và tay sai. Luận cương đánh giá không đúng mức vai trò CM của gc TTS, phủ nhận mặt tích cực của gc TS dân tộc, cường điệu mặt tiêu cực của gc này, không thấy khả năng phân hoá và lôi kéo một bộ phận giai cấp địa chủ trong cuộc CM giải phóng dân tộc: không xếp các lực lượng này vào đấu tranh CM. Xuất phát từ hai nguyên nhân: -tiếp thu ảnh hưởng của tư tưởng tả khuynh phát triển về đấu tranh giải phóng dân tộc và coi nhẹ giải phóng giai cấp do các đồng chí trong ban chấp hành chưa hiểu được những mâu thuẫn và mối liên hệ của những giai cấp trong xã hội. -Trong luận cương chưa nêu ra được điều kiện lực lượng yêu nước vào trong mặt trận dân tộc trong một mặt trận thống nhất dân tộc để đấu tranh

Câu 5.ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng? -Sự ra đời của ĐCS VN "chứng tỏ rằng gc vs nước ta đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo CM" đó là cái mốc đánh dấu sự chuyển biến của gc cn VN từ trình độ tự phát sang trình độ tự giác; -Đó còn là một bước ngoặt lịch sử vĩ đại trong sự nghiệp giải phóng dt; -Đ ra đời đã chấm dứt được tình trạng bế tắc các thời kỳ đen tối đã không có đường ra và bị chấm dứt. Mở ra con đường sự nghiệp giải phóng dt; -Đ ra đời đã làm cho CM VN có sự gắn kết với CM thế giới tăng cường thêm sức mạnh cho CM nước ta; -Đ ra đời với một đường lối CM khoa học và sáng tạo, đã phát triển với những bước đường vững chắc, đủ sức đương đầu với mọi kẻ thù và liên tiếp giành được những thắng lợi vĩ đại, mang tầm vóc lịch sử.

----------------------------------------------

Câu 6.Từ 1930 đến 1945, Đảng ta đã tổ chức lãnh đạo mấy cao trào cách mạng? Tên của những cao trào cách mạng ấy? Trong thời kỳ 15 năm này, CM VN trải qua ba cao trào đấu tranh lớn, dẫn đến cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945. Tên của những cao trào ấy: -Cao trào đấu tranh CM 1930-1931: đỉnh cao của cao trào là hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh còn gọi là Xô Viết Nghệ Tĩnh; -Sau cao trào 30-31 td Pháp liên tục thẳng tay đàn áp, khủng bố phong trào CM kết hợp những thủ đoạn lừa bịp để phá tan phong trào CM ĐD làm cho phong trào CM tổn thất lớn và từng bước vào thời kỳ thoái trào (1932-1935); -Cao trào CM 1936-1939 (cao trào vận động CM dân chủ dân sinh) hay cao trào dân chủ ĐD. Trong cao trào này có 3 phong trào đấu tranh tiêu biểu: Phong trào ĐD đại hội diễn ra ở cả ba miền; Phong trào báo chí công khai; Phong trào đấu tranh Nghị trường diễn ra mạnh ở Nam Bộ ngoài ra còn có phong trào phổ biến chữ quốc ngữ; -Cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc (1939-1945).

Câu 7.Quan hệ giữa nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến được Đảng ta giải quyết như thế nào trong thời kỳ 1939-1945? Khi Đ ra đời thì đã đề ra hai nhiệm vụ chiến lược: Chống đế quốc để giành độc lập dt; Chống PK để mang lại ruộng đất cho nông dân; Sau khi was TGII bùng nổ đk hoạt động như trong thời kỳ 36-39 không còn. Đ đã kịp thời ra chỉ thị cho các tổ chức Đ và tổ chức quần chúng vào hoạt động bí mật chuyển trọng tâm công tác về nông thôn biến nông thôn thành căn cứ địa rộng lớn đồng thời duy trì cơ sở ở thành thị; Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đ được hình thành, phát triển và hoàn thiện thông qua các hội nghị TW6,7,8 đây là hướng giải quyết của Đ về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ là chống đế quốc và chống PK. Nội dung: -Đưa vấn đề giải phóng dt lên hàng đầu; -Tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dt tạm gác khẩu hiệu "người cày có ruộng"; -Tập hợp XD lực lượng: thành lập ra mặt trận VN độc lập đồng minh; -Chuyển hướng hình thức đấu tranh từ hình thức đấu tranh công khai

----------------------------------------------

Câu 8.Những nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền ở nước ta được xác định trong Luận cương Tháng 10/1930 của Đảng?

- N/vụ cơ bản của CMTS dân quyền là fải:

+> tranh đấu để đánh đổ các di tích PK, đánh đổ các cách bóc lột theo lối tiền TBản & thổ địa CM cho triệt để.

+> đánh đổ đế quốc Pháp làm cho ĐD hoàn toàn độc lập.

- Hai nhiệm vụ trên có QH gắn bó khăng khít với nhau "có đánh đổ ĐQCN mới fá đựơc g/c địa chủ & làm CM thổ địa được thắng lợi; mà fá tan CĐ PK mới đánh đổ được ĐQCN".

Luậncươngnhấnmạnh"vấn đề thổ địa là cáI cốt của CMTS dân quyền "là cơ sở để Đảng giành quyền lđạo dân cày.

----------------------------------------------

Câu 9.Các tổ chức vũ trang chủ yếu được Đảng ta thành lập trong thời kỳ 1939 -1945?

- Hội nghị TW 6 quyết định thành lập :

+>MTDT Thống nhất fản đế ĐD : thu hút tất cả các dt, g/c , Đảng fáI & cả người yêu nước ở ĐD chống chiến tranh ĐQ ,chống PX ,đánh đổ bè lũ tay sai giành lại độc lập hoàn toàn cho các dt ĐD.

+> MTDT Thống nhất chống PX Nhật ,Pháp.

+> MTVN Độc lập ĐMinh ra đời ngày 25/10/41

- Tất cả đều có tên chung là: "cứu quốc".

Câu 10.ý nghĩa lịch sử của cách mạng Tháng Tám năm 1945?

CM T8 t/lợi là một tiếng vang lớn có YN trong cả nước & TGới:

-Trong nước:

+>đánh đổ ách đô hộ hơn 80 năm của CNTD Pháp ,chấm dứt sự thống trị quân chủ PK đã lỗi thời ,lạc hậu trên đất nước ta.

+> làm cho Vịêt Nam từ một nước nô lệ trở thành một nước độc lập, từ một nước thuộc địa nửa PK trở thành một nước DCCH, từ một nước bị xóa tên trên bản đồ T.Giới thành một nước có tên trên bản đồ thế giới

+> CMT8 t/công đưa Ndân ta từ nô lệ lên làm chủ đ.nước .Đảng hoạt động bí mật chuyển sang công khai & lãnh đạo chính quyền trong cả nước .

+> mở ra 1 kỉ nguyên mới trong l.sử dtộc:Kỉ nguyên đlập dt gắn liền với CNXH.

-Trên thế giới:

+>là lần đầu tiên trong l.sử 1 nước thuộc địa đã giành được độc lập.

+>là cuộc CM điển hình trong phong trào giảI phóng dt.

+>góp phần đánh bại CNPX trên Thế giới.

Câu 1 điểm

CÂU 1: Tính chất XHCN trong thời kỳ td Pháp vào thống trị nước ta? Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội đó? -T/C XHVN: là xã hội thuộc địa nửa phong kiến. Toàn bộ đất nước nằm dưới sự thống trị của thực dân pháp, tất cả các hoạt động đời sống xã hội đều bị thưc dân pháp chi phối; Có 2 mâu thuẫn cơ bản trong XH thuộc địa nửa phong kiến: 1.Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn dân tộc pháp; 2.Mâu thuẫn giữa nông dân giai cấp địa chủ phong kiến có trong xã hội phong kiến -Hai mâu thuẫn này gắn liền, Quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau. Sự vận động của hai mâu thuẫn này quy định hình thành xã hội; -Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa ta và thực dân pháp, bọn tay sai.

CÂU 2: Tác phẩm " Bản án chế độ thực dân pháp " được Bác Hồ viết trong hoàn cảnh nào? được xuất bản năm nào? -Năm 1921 đến tháng 6-1923: tại Pháp, người hoạt động trong đảng cộng sản pháp , tham gia các đại hội I(1921); ĐH II (1922); ĐHIII(1923) Đảng cộng sản pháp thành lập " Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa " nhằm thức tỉnh dân tộc, tố cáo CN thực dân, kêu gọi đoàn kết đấu tranh CM trong nhân dân thuộc địa. Người đã viết nhiều sách báo: Ra tờ báo "Người cùng khổ" đặc biệt là tác phẩm: "Bản án chế độ thực dân Pháp"; -Năm 1925 thì tác phẩm được xuất bản.

CÂU 3: Tác phẩm "Đường cách mệnh " được bác Hồ viết trong hoàn cảnh nào? Được xuất bản năm nào? Tháng12-1920 Nguyễn Ái về Quảng châu TQ để trực tiếp chuẩn bị thành lập Đ CSVN. Trong thời kỳ từ 1925-1928, trong cao traoCM ở TQ và được sự giúp đỡ của phái bộ cố vấn Liên Xô tại Nam TQ người đi vào tổ chức, đào tạo, bồ dưỡng cán bộ. Trường huấn luyện chính trị được thành lập để đào tạo cán bộ nòng cốt cho CMVN; Đầu năm 1925, để có tài liệu giảng dậy,N ÁiQ biên soạn tập đề cương bài giảng:Tập đề cương bài giảng đó được bộ tuyên truyền của hội liên hiệpcác dân tộc bị áp bức ở Á Đông(Nam á) Xuất bản thành sách vào đầu năm 1927với nhan đề là " Đường cách mệnh "

Câu4: Tư tưởng cốt lõi của HCM về con đường CMVN là gì? -Tư tưởng cốt lõi của HCM về con đường CMVN là tìm ra 1 chính đảng duy nhất, tìm ra đường nối đúng đắn lãnh đạo CM VN đi đến thắng lợi .

Câu5: Tổ chức quốc tế đầu tiên mà HCM tham ra sáng lập là gì? ra đời năm nào?Tổ chức quốc tế đầu tiên mà HCM tham gia sáng lập là: Năm 1921 NAQ thành lập "Liên hiệp thuộc địa" ở Paris Pháp sau khi th/lập thì ra báo Người cùng khổ để làm cơ quan ngôn luận. Đâylà một t.chức q.tế đầu tiên mà NAQ th.gia sáng lập.

CÂU 6: VN TNCMĐCH được thành lập năm nào do ai sáng lập? -6/6/1925 HCM thành lập ra VNTNCMĐCH ở Quảng Châu -Trung Quốc.

Câu 7. Cơ quan tuyên truyền của Hội niên hiệp thuộc địa và của VNTNCMĐ CH là gì? -Xuất bản tuần báo Thanh Niên làm cơ quan tuyên truyền của Hội tuần báo thanh niên số 1 ra ngày 21-6-1925; Cơ sở của tổ chức VNTNCMĐCHlần lượt được xác định ở cả 3 kỳ làm công cụ tổ chức để tuyên truyền, Vận động phong trào dân tộc theo con đường CMVS.

CÂU 8: Ý nghĩa lịch sử của Hội nghị BCH TW lần thứ 8 (tháng 5 /1941)? Hội nghị TW lần thứ 8 của Đ 5/1941 có ý nghĩa: -Hội nghị đã hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược trong thời kỳ mới; -Hội nghị đã phân tích sâu sắc mâu thuẫn chủ yếu của xã hội và vạch ra những chính sách cụ thể sát hợp nhằm giải quyết mục tiêu chiến lược số một của chủ nghĩa là độc lập dt; -Trên cơ sở đó mà có những chủ trương sáng tạo như thành lập mặt trận Việt Minh, súc tiến khởi nghĩa vũ trang từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, lập ra nước VN DCCH.

CÂU 9: Kẻ thù trực tiếp, nguy hiểm của CMVN trong thời gian 3/1945-8/1945? Ngày 12/3/1945 ban thường vụ TW ra chỉ thị lấy tên " Nhật pháp đánh nhau và hành động của chúng ta "; -Nội dung chỉ thị đã chỉ ra: kẻ thù trực tiếp nguy hiểm của CM VN trong thời gian 3/1945-8/1945 là phát xít Nhật chứ không phải là Nhật - Pháp như trước nữa .

CÂU 10: Ý nghĩa của việc thực hiện sách lược đấu tranh với quân Tưởng trong thời kỳ (9/1945 -2/1946)? -9/1945 Đ và Chính phủ ta thực hiện sách lược hoà bình nhân nhượng với quân Tưởng để tập trung sức đánh Pháp; -Ta đã thực hiện sách lược đó nhằm: +Ngăn chặn được âm mưu lật đổ chính quyền của quân Tưởng và tay sai. Hạn chế và vô hiệu hoá các hoạt động phá hoại của chúng.

-Xác định kẻ thù chính của ta giai đoạn này là td Pháp do đó sách lược này có ý nghĩa nhằm đuổi quân Tưởng về nước. Ở nước ta Đ đã tổ chức nhân dân kháng chiến chống td Pháp: nhân dân sẵn sàng kiên quyết chống đối bọn thực dân, chiến đấu một cách anh dũng.

CÂU 11: Ý nghĩa của việc thực hiện sách lược đấu tranh với quân Pháp trong thời kỳ 3/1946 -12/1946?

-3/1946 tại Hà Nội giữa ta và Pháp đã ký với nhau bản hiệp định sơ bộ đặt cơ sở cho cuộc đàm phán chính thức, mục đích: +Ta đã hoà hoãn với Pháp đuổi quân Tưởng và tay sai. Kết quả tháng 9/1946 đã đuổi được 20 vạn quân Tưởng về nước; +Ta đã duy trì được một khoảng time hoà bình hiếm có để chuẩn bị lực lượng cho việc kháng chiến lâu dài sau này với td Pháp. Đ lãnh đạo quýet sạch các thế lực phản động tay sai của quân Tưởng để bảo vệ chính quyền CM.

Câu12: Nguồn lực để chống thù trong giặc ngoài xd chế độ mới trong thời kỳ 1945-1946 của đảng ta được khai thác từ đâu?

-Cách mạng T8 thành công đã đem lại cho ta một thế lực mới;

-Ta đã có chính quyền trong toàn quốc;

-Nhân dân ta đã làm chủ được đất nước;

-Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đ và Bác Hồ, đây là nguồn sức mạnh vô địch của CM nước ta, nhưng ta cần phải có thời gian mới phát huy được.a

CÂU 13: Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Giơ ne vơ? Hệp định Giơnevơ năm 1954 về đông dưong là văn bản pháp luật quốc tế ghi người các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước đông dương và được các cường quốc và các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng; Hiệp định Gơnevơ về Đông Dương (1957) buộc Pháp rút quân về nước; Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược; Đông Dương miền bắc nước ta hoàn toàn giải phóng chuyển sang giai đoạn cách mạng xhcn

CÂU 14: Những thắng lợi có ý nghĩa tạo ra bước ngoặt trong quá trình kháng chiến: -Chiến thắng Việt Bắc năm 1947, đã tạo ra chiến tranh du kích đã phát triển rộng rãi ở vùng địch tạm chiếm đóng; -Chiến dịch biên giới năm 1950: đánh dấu sự trưởng thành một bước mới trong chiến tranh đó là chiến tranh chính quy; -Chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954; -Chiến dịch ĐBP năm 1954, là sự kiện báo hiệu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân.

CÂU 15: ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pari về việt Nam? Hiệp định pari về chấm rứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở việt nam buộc đế quốc mỹ phải rút quân về nứơc Mỹ ra khỏi MN VN vào ngày 29-3-1973; -Nghị quyết hội nghị lần thứ 21(khoáII) của TW Đảng khảng định. Hiệp định Pari đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đấu tranh của nhân dân ta; ND phản ánh sự so sánh lực lượng giữa cách mạng và phản CM trên chiến trường VN và thế giới; -Dân tộc ta đã đổi được quân viễn chinh Mỹvà chư hầu gồm trên nửa triệu quân ra khỏi nước ta, chấm dứt sự chiếm đóng của quân đội nước ngoài từ hơn một trăm năm, trong khi đó lực lượng cách mạngMN mạnh lên rất nhiều và đang trên đà phát triển mạnh mẽ, vững trắc không một thế lực phản động nào có thể ngăn cản nổi.

Câu 16: Trình bầy những đặc điểm cơ bản của miền bắc khi bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH? MB nước ta khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có 3 đặc điểm lớn: -MB bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH từ một nền kinh tế lạc hậu, dựa trên một nền sản xuất nhỏ. CN chưa có gì, cơ sở kinh tế nói chung còn rất yếu kém; đất nước còn nghèo nàn, lạc hậu; -MB bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH khi đất nước tạm thời bị chia làm hai miền, MN vẫn còn là thuộc địa của đế quốc; -Hệ thống các nước XHCN có nhiều bước phát triển vượt bậc, tuy nhiên cuộc đấu tranh ai thắng ai giữa hai thế lực CNTB và CNXH; giữa hai con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội và con đường tiến lên TBCN vẫn diễn ra hết sức quyết liệt và phức tạp.

CÂU 17: Vai trò của miền Bắc trong công cuộc kháng chiến chống M cứu nước? Thực hiện vai trò hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn miền B đã thực hiện được nhiệm vụ chi viện đắc lực cho tiền tuyến lớn với tinh thần "thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người"; -Giao thông vận tải luân được thông suốt, hệ thống đường sá, cầu phà, bến cảng không những không bị thu hẹp mà còn phát triển nhanh hơn thời bình; -Vũ khí, đạn dược, lương thực, thuốc men đưa vào chiến trường tăng gấp 10 lần so với giai đoạn chống "war đặc biệt"; -Miền Bắc đã XD được một lực lượng vũ trang đông đảo có văn hoá, lực lượng này đã phát huy tác dụng to lớn trong was. Phần lớn chiến sỹ ta có kiến thức trình độ trung học, phổ thông và ĐH nên có cơ sở tiếp thu nhanh và sử dụng thành thạo kỹ thuật quốc phòng; -Cung cấp đủ lương thực, thực phẩm chi viện cho miền N, nhân dân miền B hăng hái tham gia tăng gia sản xuất (phong trào hợp tác hoá nông nghiệp), miền B đã huy động 2/3 thanh niên trong toàn dân vào bộ đội và vào thanh niên xung phong. CÂU 18: Trình bầy những đặc điểm của cả nước khi bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH? T12-1976 Đảng đánh giá có ba đặc điểm lớn: -Nước ta đang ở trong quá trình từ một nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ quá độ đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN; -Cả nước ta đã đựơc hoà bình độc lập thống nhất đi lên CNXH với nhiều thuận lợi song cũng còn rất nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh và tàn dư của CN dt gây ra. + Thuận lợi: Cả nước đi lên CNXH với một tư thế của một dân tộc đang chiến thắng phù hợp với nguyện vọng của đại đa số nhân dân nên có điều kiện phát huy sức mạnh của cả nước, của cả dân tộc và sự nghiệp công nghiệp mới: -ND ta có những phẩm chất tốt, anh hùng, cần cù, thông minh; -Đất nước ta giầu tìêm năng về tài nguyên, lao động; -Thời kỳ này có cuộc CM KHKT trên thế giới; +Khó khăn: Đất nước có hậu quả của chiến tranh để lại rất nặng nề thế lực thù địch càng thường xuyên phá hoại chúng ta, cả cước đi lên XHCNtrong điều kiện cuộc đấu tranh giữa hai hệ thống XHCN và TBCN để giải quyết vấn đề ai thắng ai thua đang còn diễn ra hết sức gay go và quyết liệt

-Bối cảnh lịch sử: >< CNXH và TBCN ai thắng ai?

CÂU 19: Trình bày những nhiệm vụ chiến lược của CM nước ta hiện nay được ĐH ĐBTQ lần thứ 5 của Đ xác định? Đại hội ĐBTQ lần thứ 5 được triệu tập tháng 3/1982: ĐH đã vạch ra hai nhiệm vụ chiến lược: -XD thành công CNXH (là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu); -Sẵn sàng chiến đấu bảo vệ nước VN XHCN (nhiệm vụ này không được một phút buông lỏng). Hai nhiệm vụ này có mối quan hệ khăng khít với nhau. Tức là ta phải XD CNXH đạt được kết quả thiết thực làm cho đất nước mạnh lên về mọi mặt trong mọi hoàn cảnh để có ĐK bảo vệ vững chắc mặt khác ta phải luôn luôn ở tư thế sẵn sàng chiến đấu BVTQ, bảo vệ độc lập chủ quyền của TQ thì mới tạo đk cho XD CNXH.

Câu 20: Hãy kể các giai cấp tạo thành nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc? Các giai cấp tạo thành nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc là: -Công nhân; -Nông dân; -Tầng lớp trí thức.

CÂU 21: Mục tiêu cụ thể của việc tập hợp lực lượng, XD mặt trận dân tộc thống nhất trong các thời kỳ là: -XD được một lực lượng hùng mạnh phục vụ was; -Tổ chức được các đoàn thể cứu quốc trên khắp cả nước, huy động quần chúng tham gia vào CM giải phóng dân tộc; Tên gọi các Mặt trận tương ứng trong các thời kỳ: -1936-1939: Mặt trận Dân chủ: +Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế ĐD; -1939-1945 thành lập hai mặt trận: +Mặt trận thống nhất dân tộc chống phát xít Pháp - Nhật; +Mặt trận Việt Minh (25/10/1941); -1945-1954: Hội liên hiệp Quốc dân VN sau đổi thành mặt trận thống nhất Liên Việt 3/1951; -1954-1975: 20/12/1960 Mặt trận dân tộc giải phóng miền N ra đời. Miền B Mặt trận tổ quốc VN thành mục tiêu cụ thể của việc; Mục tiêu cụ thể của việc tập hợp lực lượng là: Dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh.

CÂU 22: Đảng ta đã tiến hành mấy lần đại hội ĐBTQ? Thời gian? địa điểm. Đảng ta đã tiến hành 9 lần đại hội ĐBTQ:1.Đại hội đại biểu lần thứ 1 của Đảng 3-1935tại Ma Cao(Trung Quốc); 2.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng tháng 2-3(11-19/2/1951) tại xã Ninh Giang - Chiêm Hoá - Tuyên Quang. 3.Đại hội ĐBTQ lần thứ 3 họp từ ngày 5 - 10/9/1960 tại HN. 4.Đại hội ĐBTQ lần thứ 4 của Đảng họp từ 14 - 20/12/1976 tại HN; 5.Đại hội ĐBTQ lần thứ 5 của Đảng họp từ 27 -31/3/1981 tại HN; 6.Đại hội ĐBTQ lần thứ 6 của Đảng họp từ 15 - 18/12/1986 tại HN. 7.Đại hội ĐBTQ lần thứ 7 của Đảng họp từ 24 27/6/1991 tại HN. 8.Đại hội ĐBTQ lần thứ 8 của Đảng họp từ 28/6/1996 -1/7/1996 tại họi trường Ba Đình HN. 9.Đại hội ĐBTQ lần thứ 9 của Đảng họp vào T6/2001tại hội trường Ba Đình HN.

CÂU 23: Hãy kể tên các tổng bí thư của Đảng ta qua các thời kỳ?

- Trần Phú là tổng bí thư đầu tiên của Đảng ta;

- Hà Huy Tập 1937;

- Đồng chí Lê Hồng Phong1936;

- Đồng chí Nguyễn Văn Cừ T3/1938;

- Đồng chí Trường Chinh được bầu làm tổng bí thư T3/1941;

- Đồng chí Lê Duẩn được bầu làm bí thư thư nhất BCH TW T9/1960 10/7/1986 Đồng chí Lê Duẩn từ trần;

- 14/7/1986 BCH Tw họp đặc biệt bầu đồng chí Trường Chinh làm tổng bí thư;

- 1986. Bầu đồng chí Nguyễn Văn Linh làm tổng bí thư;

- 1991. Bầu đồng chí Đỗ Mười làm tổng bí thư;

- 1997. Bầu đồng chí Lê Khả Phiêu làm tổng bí thư;

- 2001. Bầu đồng chí Nông Đức Mạnh lam tổng bí thư.

CÂU 24: Những thắng lợi vĩ đại của dân tộc trong hơn 70 năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng, tai đại hội IX của Đảng đã tổng kết những thắng lợi nào? Trong 71 năm xây dựng và trưởng thành, Đảng đã lãnh đạo ND giành được thắng lợi vĩ đại: -Thắng lợi của CM T8 năm 1945 và vịêc thành lập ra nhà nước VN DCCH Đây là kết quả tổng hợp của các phong trào CM liên tục diễn ra trong 75 năm sau ngày thành lập Đảng, từ Cao Trào Xô viết - Nghệ tĩnh, cuộc vân động dân chủ 1936 - 1937 đên phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945; -Thắng lợi của cuộckháng chiến oanh liệt BVTQ, đánh thắng CN dt cũ và mới, hoàn thành CM dt dcnd, thực hiện thống nhất tổ quốc, đưa cả nước đi lên XHCN (1945-1975); -Ba là: Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới và từng bước đưa đất nước quá độ lên XHCN. Kế thừa những thành tựu và kinh nghiệm xd CNXH ở miền bắc khi còn chiến tranh và trong những năm đầu sau khi nước nhà thống nhất trải qua nhiều tìm tòi, khảo nghiệm tổng kết sáng kiến của nhân dân, Đảng đã đề ra và lãnh đạo thực hiện đường lối đổi mới .XDCNXH và bảo vệ tổ quốc phù hợp với thực tiễn VN và bối cảnh quốc tế mới; Thắng lợi của hai cuộc chiến tranh ở biên giớ phía Tây Nam và biên giới phía bắc ở nước ta.

CÂU 25: Mục tiêu tổng quát chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 Đại hội 9 đã xác định mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001-2010 là: "đưa nước ta ra khỏi tình trạng kem phat triển nâng cao ro rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá. Nguôn lực con người năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế quốc phong an ninh được tănng cường, thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN được hình thành về cơ bản, vị thế cuả nước ta trên trưòng quốc tế được nâng cao; Nội dung này chỉ nhấn mạnh 3 điểm : -Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát; -Tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại; -vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao.

Câu 5 điểm:

Câu 1. Khái quát chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với nước ta? Hậu quả của chính sách cai trị đó

Câu 2. Khái quát về các phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam khi chưa có sự lãnh đạo của Đảng?

Câu 3.Thái độ chính trị của các giai cấp trong xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến?

Câu 4.Trình bày khái quát sự xuất hiện của các tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?

Câu 5. Phân tích những nội dung cơ bản của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong thời kỳ 1939 -1945?

Câu 6.Phân tích hoàn cảnh lịch sử của nước ta sau cách mạng tháng Tám?

Câu 7.Phân tích những biện pháp được Đảng ta nêu ra trong chỉ thị kháng chiến kiến quốc nhằm xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng?

Câu 8.Trình bày nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến?

Câu 9.Chủ trương và biện pháp cụ thể trong cuộc đấu tranh nhằm thực hiện từng bước khẩu hiệu "người cày có ruộng" trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp? ý nghĩa của cuộc đấu tranh đó?

Câu 10.Trình bày nội dung cơ bản của Nghị quyết Trung ương lần thứ 15 (khoá II)?

Câu 11.Trình bày những thành quả của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954 - 1975)?

Câu 12.Phân tích tình hình kinh tế xã hội của nước ta sau thời kỳ 10 năm đầu cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội (1975-1985)?

Câu 13.Phân tích nội dung cơ bản của đường lối đổi mới trên lĩnh vực kinh tế được quyết định tại Đại hội ĐBTQ lần thứ VI -của Đảng?

Câu 14.Trình bày những bài học chủ yếu được tổng kết tại Đại hội ĐBTQ lần thứ VIII của Đảng? Đại hội ĐBTQ lần thứ VIII đã tổng kết kinh nghiệm rút ra 6 bài học chủ yếu.

Câu 15.Những quan điểm cơ bản của Đảng về công nghiệp hoá - hiện đại hoá được thông qua tại Đại hội ĐBTQ lần thứ VIII của Đảng?

Câu 16: Phân tích hoàn cảnh lịch sử và nội dung chỉ thị: "Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".

Câu 2 điểm

Câu 1.Phân tích sự kiện đánh dấu sự chuyển biến có tính chất quyết định trong quá trình tìm đường cứu nước của Đồng chí Nguyễn Ái Quốc?

Câu 2.Trình bày những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện trong Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt?

Câu 3.Quan điểm của Đảng về sắp xếp lực lượng cách mạng thể hiện trong sách lược vắn tắt (2/1930) của Đảng?

Câu 4.Hạn chế của Luận cương chính trị Tháng 10/1930 của Đảng? Nguyên nhân của những hạn chế đó?

Câu 5.ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng?

Câu 6.Từ 1930 đến 1945, Đảng ta đã tổ chức lãnh đạo mấy cao trào cách mạng? Tên của những cao trào cách mạng ấy?

Câu 7.Quan hệ giữa nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến được Đảng ta giải quyết như thế nào trong thời kỳ 1939-1945?

Câu 8.Những nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền ở nước ta được xác định trong Luận cương Tháng 10/1930 của Đảng?

Câu 9.Các tổ chức vũ trang chủ yếu được Đảng ta thành lập trong thời kỳ 1939 -1945?

Câu 10. Ý nghĩa lịch sử của cách mạng Tháng Tám năm 1945?

Câu11: Trình bày sách lược của đảng ta trong cuộc đấu tranh với quân tưởng trong thời kỳ 9/45-2/46

Câu12: Trình bày chính sách hòa hoãn với Pháp của đảng ta trong thời kỳ 3/46-12/46

Câu13: Phân tích tư tưởng kháng chiến toàn dân trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

Câu14: Phân tích tư tưởng kháng chiến toàn diện trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

Câu15: Phân tích tư tưởng "Tự lực cánh sinh" trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

Câu16: Phân tích tư tưởng "Kháng chiến trường kỳ" trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

Câu 17: ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

Câu18 Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiên chống Pháp.

Câu19: Đặc điểm tình hình của nước ta sau 7-1954.

Câu20: Trình bày nội dung cơ bản đường lối chung cách mạng VN trong gđ 1954-1975 được đảng ra xác định tại đại hội ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960).

Câu 22: Những bước phát triển cơ bản của CM MN từ 1954-1975?

CÂU 23: ý nghĩa thắng lợi của cuộc k/cchống Mĩ

Câu 24: Nguyên nhân thắng lợi của cuộc k/c chống M.

Câu 26: Những chủ trương, chính sách mang tính đổi mới trong lao động phát triển nông nghiệp của Đảng ta trong thời kỳ 1975-1985?ý nghĩa của những chủ trương đó ? Nội dung đường lối chung?

Câu 29: Trình bày nội dung CNH trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ đI lên CNXH ở nước ta được xđ tại ĐH ĐBTQ lần V của Đảng?

Câu 30: Trình bày những bàI học chủ yếu được tổng kết tại ĐHĐBTQ lần thứ VI của Đảng?

Câu 31: ý nghĩa của NQ 10 của bộ chính trị đối với sự phát triển nông nghiệp nước ta?

Câu 32: Đánh giá tổng quát của ĐHĐBTQ lần 8 về chặng đường đổi mới và 5 năm thực hiện NQĐH VII của Đảng?

Câu 1 điểm

CÂU 1: Tính chất XHCN trong thời kỳ td Pháp vào thống trị nước ta? Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội đó?

CÂU 2: Tác phẩm " Bản án chế độ thực dân pháp " được Bác Hồ viết trong hoàn cảnh nào? được xuất bản năm nào?

CÂU 3: Tác phẩm "Đường cách mệnh " được bác Hồ viết trong hoàn cảnh nào?

Câu4: Tư tưởng cốt lõi của HCM về con đường CMVN là gì?

Câu5: Tổ chức quốc tế đầu tiên mà HCM tham ra sáng lập là gì? ra đời năm nào?

CÂU 6: VN TNCMĐCH được thành lập năm nào do ai sáng lập?

Câu 7. Cơ quan tuyên truyền của Hội niên hiệp thuộc địa và của VNTNCMĐ CH là gì?

CÂU 8: Ý nghĩa lịch sử của Hội nghị BCH TW lần thứ 8 (tháng 5 /1941

CÂU 9: Kẻ thù trực tiếp, nguy hiểm của CMVN trong thời gian 3/1945-8/1945?

CÂU 10: Ý nghĩa của việc thực hiện sách lược đấu tranh với quân Tưởng trong thời kỳ (9/1945 -2/1946)?

CÂU 11: Ý nghĩa của việc thực hiện sách lược đấu tranh với quân Pháp trong thời kỳ 3/1946 -12/1946?

Câu12: Nguồn lực để chống thù trong giặc ngoài xd chế độ mới trong thời kỳ 1945-1946 của đảng ta được khai thác từ đâu?

CÂU 13: Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Giơ ne vơ?

CÂU 14: Những thắng lợi có ý nghĩa tạo ra bước ngoặt trong quá trình kháng chiến:

CÂU 15: ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pari về việt Nam?

Câu 16: Trình bầy những đặc điểm cơ bản của miền bắc khi bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH?

CÂU 17: Vai trò của miền Bắc trong công cuộc kháng chiến chống M cứu nước?

CÂU 18: Trình bầy những đặc điểm của cả nước khi bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH?

CÂU 19: Trình bày những nhiệm vụ chiến lược của CM nước ta hiện nay được ĐH ĐBTQ lần thứ 5 của Đ xác định?

Câu 20: Hãy kể các giai cấp tạo thành nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc?

CÂU 21: Mục tiêu cụ thể của việc tập hợp lực lượng, XD mặt trận dân tộc thống nhất trong các thời kỳ là: -

CÂU 22: Đảng ta đã tiến hành mấy lần đại hội ĐBTQ? Thời gian? địa điểm. Đảng ta đã tiến hành 9 lần đại hội ĐBTQ

CÂU 23: Hãy kể tên các tổng bí thư của Đảng ta qua các thời kỳ?

CÂU 24: Những thắng lợi vĩ đại của dân tộc trong hơn 70 năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng, tai đại hội IX của Đảng đã tổng kết những thắng lợi nào?

CÂU 25: Mục tiêu tổng quát chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010

Câu 2 điểm

Câu11: Trình bày sách lược của đảng ta trong cuộc đấu tranh với quân tưởng trong thời kỳ 9/45-2/46

-Sách lược hoà hoãn với Pháp để tập trung đánh Tưởng và tay sai (6/3/46 đến 12/46): -28/2/46 giữa Pháp và Tưởng đã thoả hiệp với nhau, ký kết hiệp ước "Hoa Pháp" ở Trùng Khánh -Trung Quốc. Theo tinh thần hiệp ước thì quân Pháp sẽ kéo ra miền Bắc Việt Nam để thay thế cho quân Tưởng làm quân đồng minh, ngược lại quân Pháp bù cho quân Tưởng một số quyền lợi ở TQ và quân Tưởng sẽ rút quân về nước. Trước tình hình đó 3/3/46 TWĐ đã quyết định chọn giải pháp hoà hoãn với Pháp; -6/3/46 ta và Pháp đã ký bản hiệp định "sơ bộ" làm cơ sở cho việc đàm phán chính thức giữa hai bên: +Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, có nghị viện, quân đội, tài chính riêng nằm trong liên bang ĐD thuộc khối liên hiệp Pháp; +Chính phủ Việt Nam đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ quân đồng minh và sẽ rút dần về nước trong thời hạn 5 năm; +hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ để đi đến cuộc đàm phán chính thức tại Pháp; -16/7/46 ta và Pháp đã mở hội nghị đàm phán chính thức nhưng không mang lại kết quả; -Trước tình hình bế tắc đó HCM đã ký với Pháp một bản tạm ước chấp nhận nhân nhượng thêm một bước nữa.

Câu12: Trình bày chính sách hòa hoãn với Pháp của đảng ta trong thời kỳ 3/46-12/46

: -Sách lược hoà hoãn với Tưởng, tập trung đánh Pháp: mục đích nhằm tránh cùng lúc

phải đấu tranh với nhiều kẻ thù và nhằm phân hoá kẻ thù; Trước hành động chống phá chính quyền CM của bọn Tưởng và tay sai, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện biện pháp hoà hoãn với Tưởng để tập trung đánh Pháp: +Ngoại giao: thực hiện chính sách "Hoa Việt thân thiện"; +Về kinh tế: chúng ta chấp nhận cung cấp lương thực, thực phẩm cho 20 vạn quân Tưởng và cho lưu thông tiền quân kim, quốc tệ vào nước ta; +Sự nhân nhượng về quân sự: Đảng chủ trương tránh xung đột trực tiếp với quân Tưởng; +Sự nhân nhượng về chính trị: Đảng chủ trương mở rộng chính phủ lâm thời cho cả bọn tay sai của quân Tưởng tham gia vào Quốc hội; +Sự nhân nhượng nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: Bất kỳ trong giai đoạn nào chính quyền vẫn thuộc về nhân dân và quyền lãnh đạo thực sự vẫn là ĐCS

Câu13: Phân tích tư tưởng kháng chiến toàn dân trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

Tư tưởng kháng chiến toàn dân: -Kế thừa truyền thống chống giặc ngoại xâm của dt; -Xuất phát từ nguyên lý của chủ nghĩa M-L: "CM là sự nghiệp của quần chúng" vì vậy was CM cũng phải là sự nghiệp của toàn dân; -Xuất phát từ tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch, kẻ địch mạnh hơn ta nhiều mặt do đó ta phải phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân đánh giặc;;

Câu14: Phân tích tư tưởng kháng chiến toàn diện trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

Tư tưởng kháng chiến toàn diện: -Bắt nguồn từ nhận thức của Đảng về cuộc chiến tranh là thử thách trên tất cả các mặt đối với mỗi dt và mỗi chế độ xã hội; -Do cuộc kháng chiến là kháng chiến toàn dân, vì vậy phải phát động khoảng cách trên tất cả các mặt thì mới phát huy được sức mạnh kháng chiến của toàn dân; -Thực dân Pháp đánh ta trên tất cả các mặt: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao, do đó ta cũng phải kháng chiến trên tất cả các mặt

Câu15: Phân tích tư tưởng "Tự lực cánh sinh" trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

Tư tưởng tự lực cánh sinh (dựa vào sức mình là chính)Phải dựa vào sức mạnh toàn dân với tinh thần đem sức ta tự giải phóng cho ta. Phải chủ động độc lập về đường lối (do Đảng ta tự vạch ra). Phải chủ động về tăng cường lực lượng, tránh tư tưởng ỷ lại dựa vào bên ngoài.

Câu16: Phân tích tư tưởng "Kháng chiến trường kỳ" trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

Tư tưởng kháng chiến trường kỳ: Xuất phát từ tương quan lực lượng, kẻ địch mạnh chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh, ta chủ trương đánh lâu dài. Với cách đánh giá lâu dài ta phát huy được nhiều thuận lợi, khắc phục được những khó khăn, làm chuyển hoá lực lượng của ta từ yếu đến mạnh, từ chỗ bị động thành chủ động. Ngược lại lực lượng của Pháp sẽ từ mạnh đến yếu, từ chủ động đến bị động. Tuy nhiên kháng chiến trường kỳ phải theo một kế hoạch nhất định. Khi so sánh lực lượng có lợi cho ta thì ta phải chủ động kết thúc cuộc chiến;

Câu 17: ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Trong nước: Bảo vệ thành quả CM nó chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của TDP giải phóng hoàn toàn MB. Hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân ở MB.

- Với thắng lợi của cuộc kháng chiến CMVN đã chuyển sang 1 gđ mới: gđ thực hiện 2 chiến lược CM ở MN, CNXH ở MB tiến tới hòa bình thống nhất nước nhà.

+ TG: Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào giải phóng dân tộc trên TG báo hiệu sự sụp đổ tứng mảng hệ thống thuộc địa của CNTD góp phàn tích cực vào tiến trình CMTG.

Câu18 Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiên chống Pháp.

- Có sự lãnh đạo vững vàng của đảng đứng đầu là CT HCM với đường lối kháng chiến và đường lối CM đúng đắn có sự động viên và tổ chức dân đánh giặc bảo vệ thành quả CMT8

- Có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi- Mặt trận liên việt được xd trên nền tảng của khối đại đoàn kết liên minh công nông, lực lượng chủ lực của cuộc kháng chiến

- có lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân do đảng trực tiếp lãnh đạo, được xd hợp lý, vững mạnh làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.

- Có chính quyền dcnh, do dân và vì dân được giữ vững, củng cố và lớn mạnh, làm công cụ sắc bén để tổ chức toàn dân kháng chiến và xd chế độ mới

- có hậu phương lớn và củng cố về mọi mặt đảm bảo chi viện cho ngày càng lớn về sức người sức của cho tiền tuyến

- Có sự liên minh chiến đấu giữa 3 dân tộc: VN-Lào-Campuchia cùng chống kẻ thù chung+ với sự giúp đỡ ngày càng to lớn của các nước XHCN là LXô và TQ của các dân tộc bị áp bức và các lực lượng hòa bình và tiến bộ trên TG

Câu19: Đặc điểm tình hình của nước ta sau 7-1954.

MB: 7-1954 với kí kết hiệp định Giơ-ne -vơ TDP buộc phải rút quân khỏi MB. MB hoàn toàn giải phóng, đứng trước 2 sự lựa chọn đi lên CNTB hay CNXH

MN:T6/1954 Mỹ đã đưa NĐ Diệm về sài gòn lập nên chính quyền

+ MN là chính quyền tay sai của đế quốc Mỹ, chế độ XH ở MN là chế độ thực dân nửa PK;

chúng đã phá hoại hiệp định Giơnevơ nhàm thực hiện các mục tiêu

- tiêu diệt phong trào cách mạng ở MN:

biến MN là thuộc địa kiểm mới và là căn cứ quân sự của đế quốc Mỹ;

Câu20: Trình bày nội dung cơ bản đường lối chung cách mạng VN trong gđ 1954-1975 được đảng ra xác định tại đại hội ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960).

Đường lối cách mạng chung:

Nvụ chung 2 miền: Phải tăng cường đoàn kết toàn dân đấu tranh giữ vững hòa bình đẩy mạnh CM XHCN ở MB và đồng thời dtdc ở MN để thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dc để xd nước VN hòa bình thống nhất DLDC và giàu mạnh góp phần tăng cường phe XHCN bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên TG

- Đảng chủ trương tiến hành 2 chiến lược CM khác nhau ở 2 miền: CMXHCN ở MB và CMDTDCND ở MN cuộc CMXHCN nhằm giải quyết vấn đề ai thắng ai trong 2 con đường CNXH và CNTB. CMDTDCND nhằm giải quyết mẫu thuẫn giữa ND MN với bọn đế quốc xâm lược mà chủ yếu là đế quốc Mỹ, giữa ND MN với gc địa chủ PK

- Vị trí, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền

+ MB: được coi là căn cứ địa cách mạng chung của cả dân tộc vì vậy CMXHCN ở MB có tác dụng quyết đinh đối với toàn bộ sự nghiệp CM chung của cả dân tộc

+ MN: Đảng XĐ có vị trí hết sức quan trọng quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền nam thực hiện hòa bình thống nhất đất nước Câu 22: Những bước phát triển cơ bản của CM MN từ 1954-1975?

Trả lời:

Những bước phát triển cơ bản của CMMN từ 1954-1975:

Từ T7/1954, ĐQM đưa Ngô Đình Diệm về MN để lắm chính quyền và xd ra bộ máy nguỵ quân, nguỵ quyền ở MN. Chúng tăng cường đàn áp dã man vì vậy khiến Đảng bị tổn thất khá lớn. Vì vậy, T8 1956, đ/c Lê

Duẩn đã viết bản " Đề cương CM MN" nhấn mạnh về việc sử dung " Bạo lực CM" để cứu chính mình.

Từ 1958-1960 , M-D đẩy mạnh đàn áp, khủng bố, thủ tiêu các tù chính trị. Trước tình hình đó T1/1959, TWĐ họp HN đã xđ rõ ràng tính chất XH của MN, >< cơ bản nhất ở MN là giữa toàn thể đồng bào và ĐQM+bon tay sai. Đồng thời HN cũng xđ được nhiệm vụ cơ bản nhất là giải phóng MN khỏi ách thống trị của ĐQ tay sai, tăng cường đoàn kết, đấu tranh chống ĐQ xâm lược. Lực lượng CM là CN, ND, tiểu TS, TS dân tộc, nhân sĩ yêu nước, dựa trên con đường CM là sử dụng bạo lực. Đảng chủ trương xd mặt trận dân tộc thống nhất riêng. NQ này đI vào ND đã thổi bùng được khí thế CM ở MN tạo ra phong trào Đồng Khởi.

Sau phong trào Đồng Khởi nổ ra, ĐQM-D đã thực hiện các chính sách để đối phó với ND ta. Lúc đó Đảng đã họp HN bộ chính trị T1/61; T2/62 để quyết định chuyển sang chống chiến lược đấu tranh đặc biệt. Chuyển CMMN từ khởi nghĩa sang đấu tranh CM.

Nhiệm vụ trước mắt là cần đẩy mạnh xd lực lượng chính trị và quân sự, con đường CM MN là dành thắng lợi từng phần, đẩy lùi kẻ địch từng bước. Cuối năm 1964 đầu 1965, ta đã giành được 2 thắng lợi lớn về quân sự tại Bình Già & Đồng Xoà, chính thức chấm dứt kế hoạch đấu tranh đặc biệt của M.

Với việc thất bại của chiến tranh đặc biệt, M chuyển sang chiến dịch chiến tranh cục bộ Đảng nhanh chóng đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng đánh bại chiến lược chiến tranh Cục Bộ. Vì vậy ta liên tiếp giành được thắng lợi. Đặc biệt trong 2 mùa khô 65-66 & 66-67 ta giành được thế chủ động trên chiến trường. Tại HNTW T1/68, Đảng đã quyết định mở cuộc

tấn công Mậu Thân 1968 để giành thắng lợi quyêt định.

M chuyển hướng sang chiến lược VN hoá chiến trnah nhằm phá vỡ thế chiến lược của ta. Trước nhiều thất bại nặng nề ở chiến trường MN, chúng quay sang bắn phá MB. Nhưng hành động này của chúng cnàg gặp thất bại nặng nề.Thắng lợi của chúng ta ở cả 2 miền buôc ĐQM phảI quay lại bàn đàm phán Paris, ký kết 27/1/1973, buộc M phảI rút quân khỏi MNVN, chấm dứt mọi hoạt động quân sự tại VN.

Sau hiệp định Paris, M đã rút quân nhưng tăng cường chi viện cho quân Ngụy. Trước tình hình đó, tại HNTW 21(T7/1973) ta đã quyết định sử dụng bạo lực CM giảI phóng hoàn toàn MN.Sau đó tại HN của bộ chính trị (T10/1974) và HN( T1/1975) quyết định giảI phóng hoàn toàn MN trong 2 năm 1975-1976. Cuộc tổng tiến công nổi dậy 75 được thực hiện qua 3 chiến dịch

+Tây nguyên 024/3/1975 + Huế-Đà Nẵng: 2129/31975 + HCM lịch sử: 26/330/4/1975

đã quyết định TL của ND ta là giảI phóng hoàn toàn MN. 73-75: Đánh bại tập đoàn ngụy quyền SG

CÂU 23: ý nghĩa thắng lợi của cuộc k/cchống Mĩ

Trả lời: - ý nghĩa thắng lợi của cuộc k/c chống M

* Trong cả nước : - Kết thúc thắng lợi của cuộc chiến tranh CM kéo dàI trong suốt 30 năm trong khắp đất nước ta.

- Thắng lợi của cuộc k/c đã chấm dứt hoàn toàn sự thống trị của CN ĐQ-TD của cả kiểu cũ và mới.

- Đây là một trong những chiến công vĩ đại nhất trong lịch sử dưng và giữ nước của dân tộc.

- Thắng lợi của cuộc k/c đã làm cho MN hoàn toàn giảI phóng, đất nước dược hoàn toàn độc lập, tạo đ/k thống nhất nước nhà.

- Thắng lợi của cuộc k/c đã đưa CM nước ta chuyển sang một giai đoạn mới, giai đoạn cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

* Thế Giới:- Sự thắng lợi của cuộc k/c khẳng định thế thắng, thế đI lên của CM thế giới. Đây là một trong những thắng lợi vĩ đại của TK20.- Cổ vũ mạnh mẽ cho PTGP DT và củng cố nhiều kinh nghiệm quý báu cho phong trào GP DT trên thế giới.

- Đây là một thất bại nặng nề nhất chua cay nhất của ĐQ M, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của ĐQ M.

Câu 24: Nguyên nhân thắng lợi của cuộc k/c chống M.

Trả lời: - Cuộc chiến tranh xâm lược của M là phi nghĩa, k/c của ND là chính nghĩa nên toàn dân ta tham gia k/c chống M.

- Do ta mới giàng thắng lợi CM T8, đang làm chủ đất nước, với truyền thống yêu nước, kiên cường, bất khuất, cả nước chung lòng đánh giặc trong hàng nghìn năm của dân tộc VN.

- Toàn dân đánh M dựa trên nòng cốt quân đội ND gan dạ, mưu trí, biết sử dụng vũ khí hiện đại.

Hậu phương hùng hậu vững chắc, được LX, TQ và các nước XHCN chi viện, nhân loại đồng tình, có sự phối hợp chiến đấu giữa ND 3 nước ĐD. - Dưới sự lãnh đạo của Đảng đội quân tôI luyện giàu trí tuệ, đoàn kết nhất trí, gắn bó ND, có đường lối k/c đứng đắn, sáng tạo.

Câu 26: Những chủ trương, chính sách mang tính đổi mới trong lao động phát triển nông nghiệp của Đảng ta trong thời kỳ 1975-1985?ý nghĩa của những chủ trương đó ? Nội dung đường lối chung?

Trả lời: ĐH Đảng lần IV tổ chức từ 14 20/12/1976 tại thủ đô đã đưa ra nhiệm vụ chính của đường lối CMXHCN của cả nước:

* Đường lối chung:- Đ/k quan trọng để tiến hành XHCN ở nước ta là phảI lắm vững chuyên chính VS phảI phát huy quyền làm chủ tập thể của ND lao động.

- Con đường xd CNXH là phảI tiến hành đồng thời 3 cuộc CM: QHSX, KH-KT, tư tưởng- văn hoá. Trong đó CMKH-KT là then chốt, CNH-HĐH là đk trọng tâm của thời kỳ quá độ.

- Mục tiêu xây dựng CNXH:

+ Xd chế độ làm chủ XHCN- đây là mục tiêu bao trùm.

+ Xd nền sx lớn XHCN- cơ sở vững chắc của CNXH.

+ Xd nền VH mới, con người mới XHCN

* Nội dung của đường lối KT XHCN:

- Đẩy mạnh CNH XHCN để đưa nền KT nước ta từ sx nhỏ trở thành sx lớn XHCN, kết hợp giữa CN và mông nghiệp để hình thành cơ cấu công- nông nghiệp hiện đại.

- Ưu tiên phát triển CN ngặng hợp lý, trên cơ sở phát triển nông nghiệp và CN nhẹ.

- Xd hình thành 5 mối quan hệ KT:

+ Vừa phát triển KT TW, vừa phát triển KT địa phương để hình thành cơ cấu KT thống nhất.

+ Kết hợp phát triển lực lượng sx và hoàn thiện quan hệ sx XHCN.

+ Kết hợp giữa phát triển KT và xd quốc phòng vững mạnh.

+ Tăng cường hợp tác, tương trợ giữa nước ta và các nước XHCN anh em- Đây được coi là nguyên tắc hợp tác QT.

+ Tăng cường hợp tác KT với các nước ngoàI XHCN trên nguyên tắc độc lập,chủ quyền,các bên cùng có lợi.

*) Chủ chương, chính sách mang tính đổi mới trong lãnh đạo phát triển nông nghiệp của Đảng trong giai đoạn 1975-1985?

Trả lời: Các chủ trương, chính sách mang tính đổi mới trong lãnh đạo phát triển nông nghiệp của Đảng:

- Tại HN lần 9 ban chỉ huy TW khoá 4 đã nêu rõ kế hoạch năm 1981 có nhiệm vụ hàng đầu là đẩy mạnh sx nông nghiệp ở tất cả các vùng trong nước nhằm giảI quyết lương thực, thực phẩm, cung ứng nguyên liệu cho CN, tăng nhanh nông sản xuất khẩu.

- Trong ĐHĐBTQ lần thứ V của Đảng T3/1982 đã đưa ra phương hướng cho xd XHCN là trong 5 năm 1981-1985 và cuối 1980 tập chung sức phát triển nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đẩy mạnh sx tiêu dùng va tiếp tục xd ngành CN.

Với những chính sách trên, sau 10 năm đổi mới, về vấn đề nông nghiệp, do có chính sách đổi mới từng phần của chỉ thị 100 CT ( 13/1/81) nên tốc độ phát triển KT nông nghiệp ở thời kỳ 81-85 đã đạt được cảI thiện, tỷ lệ tăng trưởng:4,9%, đã cảI thiện vấn đề lương thực, thực phẩm của nước ta.

Câu 29: Trình bày nội dung CNH trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ đI lên CNXH ở nước ta được xđ tại ĐH ĐBTQ lần V của Đảng?

Trả lời: Nội dung CNH trong chặng đường đầu tiên của thời kỳquá độ đI lên CNXH ở nước ta được xđ tại ĐHĐBTQ lần thứ V của Đảng: Tạo đk, tiền đề để chuẩn bị cho đẩy mạnh CNH-HĐH ở chặng đường tiếp thêo. Đẩy mạnh phong trào KT nông nghiệp coi nông nghiệp, coi nông nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu, đồng thời phảI đẩy mạnh sx hàng tiêu dùng và tiếp tục xd

1 số ngành CN Trong ĐHĐBTQ lần V của Đảng, Đảng đã chia thời kỳ quá độ của nước ta ra 2 chặng:_ chặng đường đầu tiên: dự kiến kết thúc 1990

\ chặng đường tiếp theo.

Do đó việc xđ chuẩn bị CNH-HĐH ở chặng đường tiếp theo là 1 yêu cầu rất quan trọng và vô cùng đúng đắn của Đảng ta.

Câu 30: Trình bày những bàI học chủ yếu được tổng kết tại ĐHĐBTQ lần thứ VI của Đảng?

Trả lời: Những bài học chủ yếu được tổng kết tại ĐHĐBTQ lần thứ VI của Đảng:

- Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phảI quán triệt tư tưởng " lấy dân làm gốc"

- Đảng luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật KQ.

- PhảI biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong đk mới.

- Chăm lo xd Đảng ngang tầm với một Đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc CMXHCN.

Câu 31: ý nghĩa của NQ 10 của bộ chính trị đối với sự phát triển nông nghiệp nước ta?

Trả lời: Nhằm tháo gỡ những khó khăn trong sx nông nghiệp mà cơ chế khoản 100 không thể đápứng được, ngày 5/4/1988, bộ chính trị ra NQ 10/NQTW về đổi mới quản lý KT nông nghiệp. NQ đề ra cơ chế khoản mới, xđ HTX là đơn vị tự chủ, tự quản, hộ gia đình xã viên là đôn vịi nhận khoản với HTX. Ruộng đất giao trực tiếp về các hộ chuyển biến tích cực về nông nghiệp..NQ10 được giai cấp nd tiếp nhận và đạt kết quă: số lượng lương thực tăng nhanh không những cung cấp nhu cầu cho ND mà năm 1989, lần đầu tiên nước ta đã xk 1,2 triệu tấn gạo. Như vậy, NQ khoản 10 đã quyết cho nền KT nước ta về vấn đề lương thực, thực phẩm một cách triệt để.

Câu 32: Đánh giá tổng quát của ĐHĐBTQ lần 8 về chặng đường đổi mới và 5 năm thực hiện NQĐH VII của Đảng?

Trả lời: Đánh giá tổng quát của ĐHDBTQ lần 8 về chặn đường 10 năm thực hiện đường lối đổi mới và 5 năm thực hiện NQĐH VIII của Đảng thông qua 6 bàI học chủ yếu sau.- Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH trong quá trình đổi mới, nắm vững 2 nhiệm vụ chiến lược xd bảo vệ TQ, kiên trì CN M-L và tư tưởng HCM.

- Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới chính trị, lấy đổi mới KT làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị.- Xd nền KT hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường phảI đI đôI với tăng cường quản lý của nông nghiệp. Tăng trưởng KT gắn liền với tiến bộ và công bằng XH, giữ gìn và bảo vệ bản sắc VH dân tộc.

- Mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.- Mở rộng hợp tác QT, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của NDTG, kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. Mở rộng quan hệ đối ngoại.

- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, coi xd Đảng là nhiệm vụ then chốt.

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com

Tags: #hay