quansufull
PHÒNG CHỐNG CHIẾN LƯỢC DBHB BLLĐ CỦA CNĐQ VÀ CÁC THẾ LỰC THÙ ĐỊCH
Những thủ đoạn chống phá chủ yếu
a, kinh tế
-MT: tác động làm chuyển hóa nền KTTT định hướng XHCN ở Vn sang nền KTTT TBCN để tạo cơ sở chuyển hóa về mặt chính trị
-Thủ đoạn
+Phá hoại nền KTTT định hướng XHCN kéo dài tình trạng khủng hoảng ở VN
+ Đưa vốn đầu tư viện trợ xâm nhập trái phép vào thị trường VN làm lũng loạn nền KTTT VN
+Tìm cách đầu tư vào những địa bàn nhạy cảm để xây dựng lực lượng tạo chỗ đứng và tạo thế mất cân đối
+ Tìm cách thu thập thông tin bí mật quốc gia, tình báo về kinh tế
+Thông qua đầu tư việc làm , trả lương cao đẻ mua chuộc cán bộ giỏi
b, Chính trị
-MT: xóa bỏ vai trò lãnh đạo của ĐCS VN, làm chệch hướng về đường lối phá vỡ các tổ chức chính trị tiến tới chuyển hóa chính trị ở VN
-Thủ đoạn
+đòi chúng ta phải đa nguyên đa đảng đòi tự do hóa mọi mặt trong chính trị từ đó từng bước xóa bỏ vai trò lãnh đạo của ĐCS và XHCN
+Tập hợp nuôi dưỡng phản động ở trong nước và ngoaig nước lợi dụng những sơ hở sai sót trong đường lối chính sách của Đảng và nhà nước để gây mất đoàn kết , phá vỡ khối đại doàn kết toàn dân tộc làm mất đi vai trò lãnh đạo của ĐCS
+ Mua chuộc lôi kéo cán bộ đảng viên , kích động những phần tử thái hóa biến chất, lợi dụng tự do dân chủ nhân quyền để chống phá chúng ta
+sãn sàng can thiệt bằng sức mạnh quân sự
c, Văn hóa
-MT xóa bỏ chủ nghĩa Mác lênin và tư tưởng HCM, tư tưởng của ĐCS VN
-TĐ:
+Phá vỡ nền tảng của ĐCS VN , ra sức tuyên truyền tư tưởng tư sản trong các tầng lớp nhân dân
+Tuyên truyền xuyên tạc hạ thấp nền tảng của chủ nghĩa Mac Lenin và tư tưởng HCM
+Tuyên truyền cổ xúy cho tư tưởng tư sản từ đó làm phai mờ mục tiêu lí tưởng của cách mạng trong nhân đân đặc biệt là thế hệ trẻ
+Lợi dụng su thế mở rộng hợp tác quốc tế để truyền vào VN những tư tưởng văn hóa ko lành mạnh. Những tư tưởng sống gấp sống thực dụng
d, tôn giáo , dân tộc
-MT: tập hơp lực lượng phản động trong các tôn giáo và dân tộc nhất là ở vùng sâu vùng xa để gây rối bạo động
-TĐ:
+ Lợi dụng khó khăn về kinh tế của đồng bào các dân tộc tôn giáo, những vấn đề lịch sử tồn tại , phong tục tôn giáo
+Lợi dụng chính sách tự do tôn giáo , tự do tín ngưỡng của Đảng và nhà nước để gây chia rẽ và chống phá,
+ Lợi dụng những khuyết điểm trong chính sách dân tộc tôn giáo của một số ít cán bộ để kích động chống phá thực hiện li khai để phá vỡ khối đâij đoàn kết toàn dân
e, Quốc phòng và an ninh
-MT xóa bỏ vai trò lãnh đạo của ĐCS với quân đội và công an
-TĐ:
+Lợi dụng su thế hội nhập hợp tác quốc tế để thu thập các thông tin tình báo về quân đội và an ninh
+Xuyên tạc bản chất chức năng của quân đội và công an, chia rẽ mối quan hệ đoàn kết giữa Đảng với quân đội và cong an, nhân dân và quân đội công an, giữa quân đội và công an
+Thực hiện phi chính trị hóa đối với quân đội và công an
f, Đối ngoại
-MT: kẻ thù lợi dụng chủ trương hợp tác mở rộng đối ngoại , quan hệ với các nước trên thế giới để tuywwn truyền hướng VN theo quỹ đạo tư bản
-TĐ:
+Tìm cách ngăn cản VN quan hệ với các nước lớn và các nước trong khu vực
+Tuyên truyền nói xấu và bôi nhọ hình ảnh của dân tộc VN ở các diễn đàn quốc tế, chia rẽ tình đoàn kết đặc biệt VN- Lào, VN -Campuchia
QUỐC PHÒNG AN NINH
Câu 1;cơ sở thực tiễn về kết hợp kt với tăng cường cường củng cố QPAN ở VN
A.các khái niệm
1.Kt
Hđ kt là hđ cơ bản thường xuyên gắn liền với sự tồn tại của XH loài người đó là toàn bộ quá trình hđ sx và tái sx ra của cải vc cho XH phục vụ nhu cầu đời sống của con người
2.QP
Là công việc giữ nước của một quốc gia bao gồm tổng thể các hđ đối nội và đối ngoại trên tất cả các lv chính trị,kt,qs,VH,tư tưởng,ngoại giao...nhằm bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của TQ,tạo môi trường thuận lợi để xd và phát triển đất nước
3.AN
Là trạng thái ổn định an toàn không có dấu hiệu nguy hiểm để đe dọa đến sự tồn tại phát triển bt của cá nhân,tổ chức trong lv hđ XH hoặc toàn bộ XH
4.kết hợp kt xh và QPAN ở nước ta
Là hđ tích cực chủ động của nhà nước và nd trong việc gắn kết chặt chẽ hđ kt xh,QPAN trong một chỉnh thể thống nhất trên phạm vi cả nước cũng như địa phương thúc đẩy nhau cùng phát triển góp phần tăng cường sức mạnh tổng hợp của Quốc Gia thực hiện thắng lợi 2 nv chiến lược xd và bv TQ XHCN
B.cơ sở lý luận của sự kết hợp
1.kết hợp kt QPAN là yêu cầu khách quan nảy sinh trong xh có gc nhà nước QP và chiến tranh
Kt QPAN là hđ cơ bản của mỗi QG độc lập có chủ quyền vì vây kết hợp kt QPAN là yêu cầu khách quan trong xh có gc và nhà nước đồng thời kết hợp kt QPAN là chiến lược mang tính lịch sử
kết hợp kt QPAN là yêu cầu nội sinh của sự phát triển vì kt QPAN là những mặt những lv hđ tuy khác nhau độc lập với nhau nhưng đều chịu sự chi phối của các quy luật riềng và ngay nhu cầu bản thân nó phải kết hợp với nhau
2.mối quan hệ kt QPAN
Kt QPAN mỗi lv có mục đích cách thức hđ riêng và chịu sự chi phối của hệ thống quản lý riếng song chúng lại có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại điều chỉnh lẫn nhau trong đó kt quyết định đến QPAN và ngược lại QPAN tác động tích cực trở lại sự phát triển kt
a.kt qđ đến QPAN
kt qđ đến nguồn gốc ra đời và sức mạnh của QPAN vì lợi ích kt suy cho đến cùng là nguyên nhân nảy sinh các mâu thuẫn và xung đột trong xã hội,để giải quyết mâu thuẫn và xung đột trong xh để giải phóng mâu thuẫn xung đột đó phải có QPAN
Bản chất của chế độ kt xh sẽ qđ đến bản chất của QPAN vì mục đích của QPAN là bảo vệ và đem lại lợi ích cho mọi thành viên trong xh
Kt qđ đến việc cung cấp số lượng,chất lượng cơ sở vc KT,nguồn nhân lực,tổ chức biên chế cho các lực lượng vũ trang và đường nối chiến lược QPAN
b.QPAN tác động trở lại kt
Tác động thuận chiều:
QPAN vững mạnh sẽ tạo ra môi trường hòa bình ổn định lâu dài tạo thuận lợi cho kt pt
QPAN sẽ tạo ra thị trường tiêu thụ sp của kt tức là tiêu dùng cho hđ QPAN góp phần cho sx kt pr đồng thời mở rông kinh tế đối ngoại
Tác động ngược chiều
QPAN tiêu tốn một phần đáng kể nhân lực,vật lực,tài lực,tài chính của xh
Hđ QPAN còn ảnh hưởng đường nối pt kt cơ cấu kt
QPAN ảnh hưởng đến việc hủy hoại môi trường sinh thái để lại hậu quả lâu dài nhất là khi có chiến tranh
3.thực tiễn
a.tổ tiên ta dựng nước và giữ nước
Dựng nước và giữ nước là quy luật tồn tại và pt của dt ta vì vậy trong quá trình dựng nước và giữ nước ông cha ta luôn có chủ trương kế sách thực hiện pt kt xh với tăng cường và củng cố sức mạnh quân sự để bv đất nước đó là kế sách:nước thì lấy dân làm gốc hoặc thực hiên dân giàu nước mạnh,phú quốc binh cường,khoan thư sức dân để lấy kế sâu rễ bền gốc,thực hiện đoàn kết dt để yên dân mà vẹn đất,thực hiện kế sách ngụ binh ư nông hoặc động thì vi binh tĩnh thì vi dân để pt kt tăng cường sức mạnh qs
Xd pt kt gắn với khai ấp lập làng để tạo ra những xung yếu để bảo vệ đất nước nhưng bảo đảm được sx
b.từ khi Đảng CSVN ra đời và lđ CM
Trong cuộc khởi nghĩa chống Pháp
Gđ này đảng ta chủ trương đề ra vừa kháng chiến vừa kiến quốc vừa tăng gia lđ sx thực hành tiết kiệm đó là pt kt ở địa phương để tạo ra của cải cơ sở vc đồng thời tiến hành chiến tranh nd rộng khắp,thực hiện địch đến thì đánh,địch rút thì tiếp tục sx
Trong cuộc kháng chiến chống mỹ
Thực hiện miền bắc xd CNXH,xd hậu phương vững mạnh tích cực lđ sx tạo ra của cải,vc KT chi viện sức người sức của cho miền nam,tiền tuyến lớn để đánh thăng mỹ ngụy
Trong thời kỳ cả nước độc lập thống nhất đi lên CNXH
Kết hợp pt kt với củng cố QPAN được đảng ta khẳng định là nội dung quan trọng trong chiến lược xd va bv TQ
1986 đảng trủ trương thực hiện việc đổi mới thì nội dung pt kt QP được thể hiện toàn diện sâu sắc hơn với quy mô ngày càng lớn trên các mặt chính trị kt VHXH
1990 Đảng chủ trương đổi mới sâu rộng,toàn diện,thực hiện CNH-HĐH đất nước,chiến lược pt kt tăng cường củng cố QPAN được quy hoạch,hoạch định trên tổng thể chiến lược pt đất nước với chiến lược bv TQ
II.nội dung kết hợp kt với tăng cường củng cố QPAN và đối ngoại ở nước ta hiện nay
1.kết hợp trong xđ chiến lược trong pt kt xh
Mđ:nhằm phát huy sức mạnh của từng lĩnh vực kết hợp với nhau tạo thành sức mạnh tổng hợp để quy tụ mọi lực lượng,mọi nguồn lực trong nước và quốc tế để thực hiện chiến lược pt kt xh
Nd:mục tiêu chiến lược pt kt phải bao quát toàn diện các vấn đề về đời sống xh trong đó đặc biệt là phải tăng trưởng kt gắn với tiến bộ xh,tăng trưởng kt gắn với pt QPAN ,tăng trưởng kt gắn với mở rộng qh đối ngoại.kết hợp pt kt với tăng cường QPAN phải được quy hoạch từng múc tiêu chiến lược của QG trong huy động nguồn lực trong lựa chọn và thực hiện các giải pháp
2.kết hợp pt kt với tăng cường củng cố QPAN với các vùng lãnh thổ
Mđ:tạo ra thế bố trí chiến lược cả về kt QPAN của từng vùng theo từng tỉnh thành phố gần với chiến lược phòng thủ của tỉnh,thành phố
Nd:kết hợp xd chiến lược quy hoạch tổng thể pt chiến lược pt kt vơi pt QPAN ở từng khu vực từng vùng cũng như từng thành phố
Kết hợp trong chuyển dịch cơ cấu kt vùng miền với kt các địa phương và xd các kv phòng thủ then chốt,các cụm chiến đấu liên hoàn
Kết hợp trong phân công lại trong lđ với bố trí dân cư phù hợp,thực hiện chiến đấu có đất là phải có người
Kết hợp đầu tư xd cơ sở hạ tầng với xd QPAN
Kết hợp xd cơ sở kt vững mạnh với mở rộng căn cứ chiến đấu,căn cứ hậu cần,kt ở hâu phương vững chắc
3.kết hợp pt kt với tăng cường củng cố QPAN trong các ngành các lv kt chủ yếu
Mđ:phát huy thế mạnh của từng ngành,lv,chuyên môn để pt kt với tăng cường củng cố QPAN
Nd:kết hợp trong công nghiệp
Giao thông
KHGD
4.kết hợp trong nv chiến lược bảo vệ TQ
Mđ:tăng cường sức mạnh QPAN trong tình hình mới
Nd:tổ chức bố trí lại các lực lượng vũ trang hợp lý
Sd tiết kiệm có hiệu quả về cở sở vc,tài chính
Khai thác tiềm năng,phát huy chức năng cq AN
5.kết hợp trong hđ đối ngoại
Mđ:pt đối ngoại rộng mở nhưng bảo đảm tính độc lập tự chủ tự cường,luôn giử bản sắc dt,giải quyết các tranh chấp trên nguyên tắc bình đẳng,thương lượng.
PHÒNG CHỐNG ĐỊCH TIẾN CÔNG BẰNG HỎA LỰC VÀ VŨ KHÍ CÔNG NGHỆ CAO
II - Một số biện pháp phòng chống địch tiến công = hoả lực VKCNC:
1 - Biện pháp thụ động:
a- Phòng chống trinh sát của địch:
- Hiện nay, hệ thống trinh sát và giám sát mục tiêu là một trong những hệ thống bảo đảm quan trọng nhất của VKCNC.
- Biện pháp:
+ Làm hạn chế đặc trưng của mục tiêu: hệ thống trinh sát hiện đại, đều trinh sát thông qua đặc trưng tìm kiếm vật lý của mục tiêu. Vì vậy phải sử dụng các thủ đoạn chiến thuật, ký thuật để làm giảm tối thiểu đặc trưng vật lý của mục tiêu. Xoá bỏ sự khác biệt của mục tiêu với môi trường xung quanh và có thể sử dụng các biện pháp nguỵ trang truyền thống và sử dụng các biện pháp ký thuật để làm giảm bớt các đặc trưng như ánh sáng, âm thanh, điện từ, bức xạ hồng ngoại... để có thể giấu kín mục tiêu.
+ Che giấu mục tiêu: lợi dụng các môi trường tự nhiên như địa hình, địa vật, rừng cây, bụi cỏ... để che giấu mục tiêu và có thể lamf suy giảm thậm chí ngăn chặn được trinh sát của địch. Bởi vì, hiện nay trinh sát = quang học, hồng ngoại, laze là 3 kỹ thuật trinh sát chủ yếu của vệ tinh và máy bay. Vì vậy, các mục tiêu được giấu kín ở các hang động, gầm cầu là nơi che giấu hiệu quả nhất. Đồng thời lợi dụng đêm tối, sương mù, màn mưa để che giấu âm thanh, ánh sáng, điện từ... và kiểm soát tốt việc mở máy làm việc.
+ Nguỵ trang mục tiêu: có nghĩa là sử dụng 1 cách khoa học các khí tài nguỵ trang như màn khói, lưới nguỵ trang,nghi binh để che mắt địch. Có thể sử dụng nguỵ trang truyền thống làm thay đổi hình dạng, quang phổ phản xạ điện từ để mục tiêu hoà nhập với mục tiêu hoà nhập với môi trường xung quanh.
+ Tổ chức tốt việc nghi binh, lừa địch. Nghi binh là tạo hiện tượng giả để đánh lừa đối phương, tổ chức tạo ra các hành động tác chiến giả, có mục đích, kế hoạch làm giảm trinh sát của địch, làm cho địch nhận định sai và đưa ra những quyết định sai. Hiện nay, kỹ chiến thuật hiện đại đã tạo ra rất nhiều kỹ thuật nghi binh mới: nghi binh điện tử, nghi binh kỹ thuật...
b - Dụ địch đánh vào mục tiêu có giá trị thấp làm chúng tiêu hao:
- Lợi dụng những đặc điểm VKCNC, giá thành cao, số lượng có hạn.
- Sưe dụng mục tiêu có giá trị thấp làm chúng phân tán và tiêu hao mất lực lượng.
c - Tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập.
- Bố trí lực lượng phân tán để thu hút nhỏ quy mô của lực lượng lớn, việc bố trí phải theo nhu cầu. Mỗi đơn vị có thể hoàn thành nhiều nhiệm vụ khác nhau.
- Bố trí lực lượng phân tán nhưng khi có thể tập trung cần thiết nhằm giảm tổn thất khi địch sử dụng VKCNC và giảm bớt thiệt hại cho lực lượng dự bị, tăng khó khăn cho đối phương trong việc trinh sát.
d – Xây dựng cơ sở hạ tầng với kết hợp hầm ngầm để tăng khả năng phòng thủ:
- Không nên xây dựng các thành phố đông dân cư, các khu công nghiệp tập trung mà tập trung xây dựng các thành phố vệ tinh.
- Xây dựng các đường cao tốc phải có những đoạn đường máy bay có thể hạ cánh bắt buộc được.
- Xây dựng các cầu phải kết hợp với bến phà, bến vượt.
- Xây dựng các nhà cao tầng phải tính đến số lượng tầng cao và phải xây dựng các hầm ngầm.
- Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp phải tính đến khả năng phòng thủ.
2 - Biện pháp chủ động:
a – Gây nhiễu các thiết bị trinh sát của địch, làm giảm hiệu quả trinh sát:
- Gây nhiễu là một bộ phận cơ bản trong đối kháng trinh sát, làm giảm hoặc suy yếu hiệu quả các thiết bị trinh sát của địch, khiến chúng không thể phát huy tác dụng.
- Tích cực phá hoại các hệ thống trinh sát của địch.
- Sử dụng tổng hợp nhiều thủ đoạn để thực hiện gây nhiễu, chế áp địch.
- Hạn chế bức xạ từ về hướng ăng ten thu của địch.
- Dùng hoả lực đánh vào chỗ hiểm yếu nhằm phá huỷ các đài phát và tiêu diệt các nguồn gây nhiễu của địch.
b - Nắm chắc thời cơ, chủ động đánh địch từ xa, phá thế tiến công của địch:
- Cần phải trinh sát địch chặt chẽ, chính xác và đưa ra quyết định sử dụng hoả lực kịp thời.
- Có thể sử dụng phòng không trong biên chế 3 thứ quân, kết hợp với vũ khí thô sơ và vũ khí hiện đại.
c - Lợi dụng đặc điểm đồng bộ về VKCNC để đánh vào mắt xích then chốt:
- Phải tập trung đánh vào những hệ thống bảo đảm quan trọng nhất để suy giảm vũ khí của địch.
- Tích cực tổ chức đánh địch từ xa để hạn chế sức mạnh của địch.
d – Cơ động phòng tránh nhanh, đánh trả kịp thời, chính xác:
- Cơ động phòng tránh:
+ Đây là biện pháp có ý nghĩa chiến lược để bảo toàn lực lượng, giảm tối thiểu thiệt hại, khi cơ động phải đảm bảo yêu cầu bí mật, cơ động nhanh, đúng địa điểm và sẵn sàng chiến đấu cao.
+ Vì vậy, công tác chuẩn bị phải chu đáo, có kế hoạch,phải lợi dụng địa hình, rừng cây để hạn chế khả năng của địch, dự kiến nhiều đường cơ động.
+ Phải triệt để lợi dụng ưu thế của địa hình để xây dựng, cải tạo theo một ý định, chiến lược chung, lực lượng bị bố trí phân tán nhưng hoả lực phải tập trung, kết hợp giữa che giấu với nghi binh.
- Đánh trả kịp thời, chính xác:
+ Đánh trả là một biện pháp tích cực nhất để bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ mục tiêu, bảo vệ lực lượng, phải tiêu diệt, phá thế tiến công cảu địch rồi đánh trả phải có trọng tâm, trọng điểm, đúng đối tượng, đúng khu vực,phải xác định khu vực, mục tiêu trọng điểm và sử dụng lực lượng 3 thứ quân, xây dựng thế trận đánh trả có hiệu quả, vận dụng linh hoạt các hình thức chiến đấu.
+ Kết hợp giữa đánh địch với cơ động nguỵ trang, phòng tránh để bảo tồn lực lượng. Đây là 1 biện pháp quan trọng trong phòng thủ quốc gia, việc phòng tránh đánh trả là 2 mặt của 1 vấn đề có quan hệ tác động qua lại, biện chứng đan xen nhau, phòng tránh là điều kiện để đánh trả có hiệu quả, đánh trả tốt tạo điều kiện để phòng tránh an toàn.
Xây dựng lực lượng Dân Quân Tự Vệ và Dự Bị Động Viên
I.Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ (lldqtv)
A.Khái niệm, vị trí, vai trò và nhiệm vụ của lldqtv
1.khái niệm
DQTV là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất và công tác là 1 bộ phận vũ trang nước chxhcnVN do Đảng CSVN lãnh đạo, sự điều hành chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp, sự chỉ đạo chỉ huy thống nhất của bộ trưởng bộ quốc phòng, chỉ đạo chỉ huy trực tiếp là cơ quan quân sự địa phương.
2.vị trí vai trò của lực lượng dân quân tự vệ
Là lực lượng chiến lược trong sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc , là lực lượng nòng cốt trong xd nền quốc phòng toàn dân đánh giặc và tròng thời bình.
Là 1 trong nhưng công cụ chủ yếu bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, trực tiếp ở địa phương bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ nhân dân, bảo vệ tài sản nhân dân, bảo về tài sản nhà nước.
Trong thời bình lldqtv là ll đông đảo tham gia xd kt ở địa phương là ll nòng cốt cho toàn dân xd nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân và phối hợp lực lượng khác đấu trang làm thất bại chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ, phong chống các tệ nạn xã hội, phòng chống thiên tai địch họa, đảm bảo an toàn cho nhân dân.
Trong thời chiến dân quân tự vệ làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trực tiếp tiêu diệt lực lượng địch căng kéo kìm chân địch buộc chúng sa lầy ở địa phương, vận dụng linh hoạt các thủ đoạn chiến đấu tạo thế và lực cho bồ đội chủ lực tác chiến tại địa phương, tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu, tham gia giữ vững thế trận ở địa phương.
3.Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ.
Theo luật DQTV năm 2009 điều 8 lldqtv có 6 nhiệm vụ:
Sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ địa phương cơ sở, phối hợp với các đơn vị, bồ đội biên phòng, hải quân, cảnh sát biển và các lực lượng khác bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới, quốc gia, chủ quyền và quyền chủ quyền các vùng biển Việt Nam.
Phối hợp với các đơn vị quốc phòng nhân dân và công an nhân dân và các lực lượng khác trên địa bàn tham gia xd nên quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, bào vệ chính quyền cách mạng, tài sản của nhân dân, của nhà nước.
Thực hiện nhiệm vụ phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai dịch bệnh, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy rừng, bảo vệ mội trường và các nhiệm vụ phòng thu dân sự khác.
Tuyên truyền cổ động nhân dân thực hiện đường lối chủ chương của Đảng, pháp luật của nhà nước về quốc phòng an ninh, tham gia xd cơ sở vững mạnh toàn diện, xd phát triền kinh tết ở địa phương.
Học tập chính trị pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
B.Nội Dung Xây Dựng Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ
1.Phương châm xây dựng
XD lldqtv theo hướng vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính.
Vững mạnh: được thể hiện chất lượng toàn diện cả về chính trị tư tưởng, tổ chức, trình độ chuyên môn chuyên môn nghiệp vụ, biên chế thống nhất, kỷ luật nghiêm, cơ động nhanh săn sàng chiến đấu tốt, mỗi tổ chức DQTV phải vưng mạnh.
Rộng khắp: LLDQTV được xd tất cả các làng bản xóm ấp, ở đâu có tổ chức chính trị, Đảng thì ở đó có LLDQTV. Trong trương hợp nhưng doang nghiệp ngoài quốc doanh không có tổ chức Đảng nếu có nhu cầu, cho phép tham gia DQTV ở địa phương nơi mình cư trú.
Coi trọng chất lượng là chính: chỉ tuyển chọn nhưng người có lý lịch rõ dàng, có phẩm chất tốt, chập hành nghiêm nhưng chính sách Đảng và nhà nước, quy định địa phương và có đủ sức khỏe.
2. Tổ chức, biên chế, trang bị của DQTV
Tổ chức: DQTV được tổ chức thành 2 lực lượng: Lực lượng nồng cốt và lực lượng DQTV rỗng rãi.
Quy mô tổ chức: được tổ chức từ cấp tiểu đội đến cấp tiểu đoàn và có cán bộ tiểu đội, cán bộ tiểu đoàn.
Biên chế : DQTV biên chế thống nhất trong tương quan số lượng tham gia LLDQTV theo % dân số và % công chức, được bộ quốc phong quy định.
VK trang bị từ các nguồn do bộ quốc phòng cấp, nhân dân tự tạo, lấy được của địch, nhưng phải được đăng ký quản lý chặt chẽ.
3.Giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự đối với LLDQTV
Giáo dục chính trị: đây là nội dung nâng cao nhận thức về chính trị lập trường tư tưởng vưng vàng, có đạo đức cách mạng trong sáng và tăng cương bất khuất cách mạng cho chiến sĩ cán bộ DQTV giáo dục truyện thống dân tộc, tinh thần yêu nước, mục tiêu lý tưởng của đảng,…
Huần luyện quân sự: hàng năng DQTV được huấn luyện theo nội dung của bộ quốc phòng quy định, tham gia huấn luyện theo luật năm 2009
II.Xây dựng lực lượng dự bị động viên (LLDBĐV)
B.Nhưng quan điêm nguyên tắc xây dựng LLDBĐV
1.XD LLDBĐV bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xd toàn diện, trong tâm, trọng điểm.
Số lượng đủ: XDLLDBĐV là một vấn đề hết sức quan trọng nó quan hệ, quyết định vận mệnh quốc giá khí đối phó bới chiến tranh quy mô lớn.Hiện nay xu hướng chung các nước trên thế giới về quân dội là gọn nhẹ, cơ động nhanh, với xu hướng giảm quân thường trực thăng LLDBĐV vị vậy ngay từ thời bình phải xd LLDBĐV hùng hậu theo 1 kế hoạch định sẵn, mới có khả năng thăng lợi khi có lệnh tổng động viên.Phải xd LLDBĐV đủ nhằm đáp ừng yêu cầu mở rộng quân đội khi có chiên tranh nổ ra.
Chất lượng cao được thể hiện trên tất cả các linh vực, chính trị, tinh thần,tổ chức, chỉ huy, trình độ kỹ thuật, chiến thuật có bản lĩnh chính trị vưng vàng, có năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đảm bảo cho mỗi tổ chức DBĐV vưng vàng tin cậy về chính trị, chặt chẽ về tổ chức, nghiêm minh về kỷ luật, thành thạo về kỹ thuật, chiến thuật, có thể chiến đấu, phục vụ chiến đâu, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc ơ địa phương cơ sở.
Phải xd toàn diện có trọng tâm trọng điểm xd LLDBĐV phải trên tất cả các bước, các khâu, các nội dung vưng mạnh về cả chính trị tư tưởng tổ chức, nâng cao trình độ toàn diện cho cán bộ chiến sĩ, đồng thời phải có trọng tam trọng điểm, ưu tiên các đơn vị DBĐV săn sàng làm nhiệm vụ chiến đấu trực ban trực chiên và nhưng nhiệm vụ khẩn cấp đặc biệt nguy hiểm.
2.XDLLDBĐV phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị
Đây là quan điểm thể hiện tính nguyên tắc trong XDLLDBĐV nhằm phát huy sức mạnh LLDBĐV, sức mạnh tổng hợp trong LLDBĐV bao gồm sự lanh đạo của Đảng tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt được thể chế hóa băng các văn bản pháp luật của các cơ quan luật pháp, sự điều hành của chính phủ, chính quyền cơ quan các cấp, sự hiệp đồng giữa các đơn vị quân đội, công an và các cơ quan trong hệ thống chính quyền tổ chức và sự chăm lo cho lưc lượng DBĐV của toàn XH vì vậy phải phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thông chính trị, toàn xh và của cả công dân để xdlldbđv vưng mạnh.
3.XDLLDBĐV đặt dưới sự lãnh đạo của đảng các cấp ở địa phương, các bộ nghành.
Đây là nguyên tắc cơ bản nhăm đảm bảo cho LLDBĐV luôn có phương hướng mục tiêu đúng đắn, nhằm bảo đảm sức mạnh quân đội, đáp ứng được yêu cầu bảo về tổ quốc VNXHCN, việc XDLLBĐV phải đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp tuyệt đối mọi mặt của Đảng.Sự lành đạo của đảng đối với LLDBĐV từ trung ương đến cơ sở được thể hiện trên tất cả các bước các khâu các nội dung, từ khâu chuẩn bị đến thực hành tổng động viên.
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com