Truyen2U.Net quay lại rồi đây! Các bạn truy cập Truyen2U.Com. Mong các bạn tiếp tục ủng hộ truy cập tên miền mới này nhé! Mãi yêu... ♥

tò tí te 2

__woo

600 từ vững toeic 

Phần VI: Management issues

1. adjacent[əˈdʒeɪ.sənt/] (adj) gần kề, sát ngay

eg: Take the elevator to the third floor and my office is adjacent to the receptionist area.

2. collaboration[kəˌlæb.əˈreɪ.ʃən] (n) sự cộng tác

eg: The manager had never seen such effective collaboration between two group.

3. concentrate['kɒnt.sən.treɪt] (v) tập trung

eg: She should concentrate her efforts on the last quarter of the year.

4. conducive[kənˈdjuː.sɪv] (adj) đưa đến, dẫn đến/ có ích, có lợi

eg: Arranging chairs so that participants can see each other easily is conducive to open communication.

5. disrupt[dɪsˈrʌpt] (v) làm gián đoán, ngắt

eg: The strike disruped the factory's production.

6. hamper [ˈhæm.pər](v) cản trở, ngăn trở, làm vướng

eg: The lack of supplies hampered our ability to finish on schedule.

7.inconsiderate [ɪn.kənˈsɪd.ər.ət](adj) thô lỗ, bất lịch sự, thiếu suy nghĩ

eg: Playing loud music in the office is inconsiderate and will not be tolerated.

8. lobby[ˈlɒb.i] (n) phòng giải lao, phòng chờ

eg: The reception area was moved from the lobby of the building to the third floor.

9. move up (v) thăng tiến, thúc đẩy

eg: In order to move up in the company, employees had to demonstrate their loyalty.

10. open to (adj) dễ tiếp thu, dễ lĩnh hội

eg: What I valued most in my previous suppervisor was that she was always open to ideas and suggestions.

11. opt (v) chọn, quyết định chọn (= decide on)

eg: If Mary opts to joint that department, you will be working together.

12. scrutinize[ˈskruː.tɪ.naɪz] (v) nhìn kỹ, xem xét kỹ lưỡng, nghiên cứu cẩn thận

eg: After three months of scrutinizing the employee's work, the manager decided that he had, in fact, improved quite considerably.

13. adhere [ədˈhɪər ]to (v) tôn trọng, giữ vững, tuân thủ

eg: The chairman never adhere his own rules.

14. agenda[əˈdʒen.də] (n) chương trình nghị sự

eg: The board was able to cover fifteen items on the agenda.

15. bring up (v) đề cập tới (1 chủ đề...)

eg: Just as the meeting was about to finish, the manager bring up a controversial issue.

16. conclude[kənˈkluːd] (v) kết thúc, kết luận

eg: After long discussions, the board has concluded that the project has to be canceled.

17.go ahead (v) tiếp tục làm; (n) sự cho phép làm

eg: Five of the six members felt that they should go ahead with the plan.

18. goal (n) mục tiêu, mục đích

eg: Employees are expected to analyze and evaluate their annual goals.

19.lengthy (adj) xa, dài, dài dong

eg: After lengthy discussions, the chairperson was reelected for another term.

20.matter (n) vấn đề, đề tài, nội dung

eg: This is not the place to bring up personal matters.

21.periodically[ˌpɪə.riˈɒd.ɪ.kli] (adv) một cách định kỳ

eg: The group tried to meet periodically.

22.priority [praɪˈɒr.ɪ.ti](n) quyền ưu tiên, sự ưu tiên hàng đầu

eg: The manager was ineffective because she was unable to set priorites.

23. progress[ˈprəʊ.gres] (n) tiến độ, tiến trình, sự tiến bộ

eg: Progress is being made on the annual report; we expect to see a finished product by next week.

24. waste (v) lãng phí; (n) rác, vật không có giá trị

eg: Withour a leader, the group members wasted time and energy trying organize themselves.

25. brand[brænd] (n) mác sản phẩm, nhãn hàng

eg: All brands of aspirin are the same.

26.conform[kənˈfɔːm] (v) làm cho phù hợp, làm cho thích hợp

eg: Our safety standards conform to those established by the government.

27. defect[ˈdiː.fekt] (n) sự sai sót, khuyết điểm, lỗi

eg: Because of a defect in stitching, the entire suit was thrown out.

28. enhance [ɪnˈhɑːns](v) làm tăng, làm nổi bật

eg: A stylist color enhances appeal of a car.

29. garment[ˈgɑː.mənt] (n) hàng may mặc

eg: Every garment must be carefully inspected for defects before it is shipped.

30. inspect[ɪnˈspekt ] (v) kiểm tra, thanh tra, theo dõi

eg: A quality control agent who does not inspect every product carefully can ruin his company's reputation.

31. perceive[pəˈsiːv] (v) hiểu được, nhận thức được, lĩnh hội

eg: Every employee who enjoys profit sharing perceives his job as quality control.

32.repel [rɪˈpel] (v) khước từ, cự tuyệt, đẩy lùi

eg: Umbrellas that do not repel water should never be passed through quality control.

33.take back (v) nhận lại, rút lại

eg: Good quality control significantly limits the number of products take back for a refund.

34.throw out (v) vứt bỏ

eg: It is cheaper to throw iout shoddy products than to lose customers.

35. uniform (adj) đồng dạng, cùng kiểu

eg: A successful company wil ensure uniform quality of its products.

36.wrinkle (n) nếp gấp (vải, quần áo)

eg: A wrinkle in the finish can be repaired more economically before a sale that after.

37.anxious[ˈæŋk.ʃəs] (adj) lo lắng; băn khoăn

eg: The developers were anxious about the sales forecast for the new product.

38. ascertain[ˌæs.əˈteɪn] (v) tìm hiểu chắc chắn, xác định

eg: A customer survey will help to ascertain whether there is a market for the product.

39. assume[əˈsjuːm] (v) cho là đúng, thừa nhận

eg: The young man felt ready to assume the new responsibilities of his promotion.

40. decade[ˈdekeɪd ] (n) thập kỷ

eg: Each decade seems to have its own fad products

41. examine[]ɪgˈzæm.ɪn (v) nghiên cứu, khảo sát

eg: Before marketing a new product, researchers must carefully examine it from every aspect.

42. experiment [ɪkˈsper.ɪ.mənt] (v) thí nghiệm, thử nghiệm; (n) sự thử, phép thử, cuộc thí nghiệm

eg: Product developers must conduct hundreds of experiment in their research.

43. logical [ˈlɒdʒ.ɪ.kəl] (adj) hợp lý, theo lô gíc

eg: It is only logical for research and development team to concentrate on one or two new products at a time.

44.research[ˈriː.sɜːtʃ] (n) sự nghiên cứu

eg: For toy manufacturers, research can be pure fun.

45. responsibility[rɪˌspɒnt.sɪˈbɪl.ɪ.ti] (n) bổn phận, nhiệm vụ, trách nhiệm

eg: Another responsibility of product development is to ensure that there will be a demand for the product.

46. solve[sɒlv] (v) giải quyết, tháo gỡ (vấn đề)

eg: One of the biggest problems to solve is why people would want to own the new product.

47. supervisor[ˈsuː.pə.vaɪ.zər] (n) người giám sát

eg: A good supervisor gets his team to work with him, not just for him.

48. systematic [ˌsɪs.təˈmæt.ɪk](adj) có hệ thống, có phương pháp

eg: Any researcher know that creative thinking is necessary, but systematic analysis is indispensable.

49. apprehensive [ˌæp.rɪˈhent.sɪv/] (adj) lo lắng, sợ hãi (về tương lai)

eg: The mortgage lender was apprehensive about the company's ability to pay.

50. circumstance[ˈsɜː.kəm.stɑːnts] (n) điều kiện, hoàn cảnh, tình huống

eg: Under the current economic circumstances, they will not be able to purchase the property.

51. condition[kənˈdɪʃ.ən] (n) điều kiện

efg: There are certain conditions that are unique to leasing a property.

52. due to (prep) bởi vì, do

eg: Due to the low interest rates, good office space is difficult to find.

53. fluctuate [ˈflʌk.tju.eɪt] (v) dao động, biến động tăng giảm

eg: No one is very comfortable making a large investment while the currency values fluctuate almost daily.

54. get out of (v) trốn thoát, đi ra

eg: The company wanted to get out of the area before property values declined even futher.

55. indicator [ˈɪn.dɪ.keɪ.tər] (n) vật chỉ thị, tín hiệu, dấu hiệu

eg: The results of the elections was seen as an important indicator of the stability in the area.

56. lease [liːs] (n) hợp đồng cho thuê, (v) thuê, cho thuê

eg: They decided to lease the property rather than buy it.

57. lock into (v) cam kết

eg: Before you look yourself into something, check all your options.

58. occupancy [ˈɒk.jʊ.pənt.si](n) sự chiếm đóng, sự cư ngụ

eg: The occupancy rate in the building has never fallen below 85 percent.

59. option [ˈɒp.ʃən](n) sự lựa chọn

eg: With the real estate market so tight right now, you don't have that many options.

60. subject to (adj) khuất phục, tuân thủ, phụ thuộc

eg: This contract is _____ all the laws regulations of the state.

1. Get your head out of your ass 

--> Đừng giả nai nữa

2. Get your head out of clouds

--> Thôi đừng chiêm bao

3. That's a lie 

--> Xạo quá

4. Do as I say, don't do as I do 

--> Làm theo tôi nó, đừng làm theo tôi làmi

5. This is the limit = enough is enough

--> Đủ rồi đó

6. Explain to me why 

--> Giải thích cho tôi tại sao?

7. What a jerk 

--> Thật đáng ghét.

8. Stop it right a way 

--> Có Thôi ngay không

9. A wise guy, eh 

--> Thằng này láo

10. Suck it and see 

--> Thử mới biết.

_woo

♥ Silent Letter G:

1. sign [saɪn]

Eg: Please sign here.

Vui lòng ký vào đây

2.champagne [ʃæmˈpeɪn]

Eg: I'd like some champagne.

Tôi muốn ít sâm banh.

3. gnaw [nɔː]

Eg: They gnaw at me.

Chúng gặm lấy tôi.

4. high [haɪ]

Eg: I got high score.

Tôi đạt được điểm cao.

5. light[laɪt]

Eg:You light up my way.

Anh soi sáng trên con đường em đi.

6. Bright [braɪt]

Eg: Look on the bright side!

Hãy nhìn vào mặt tích cực!

7.. reign[reɪn] 

Eg: I found the Queen to reign my heart.

Anh đã tìm được nữ hoàng ngự trị trái tim anh.

8. though [ðəʊ]

Eg: it sounds like funny, though

9. through[θruː]

Eg:Give me time to think it through.

Cho tôi thời gian để suy nghĩ.

10. blight[blaɪt]

Eg: Unemployment is a blight on our community.

Thất nghiệp là một tai họa cho cộng đồng của chúng ta.

_woo

* Life ain't always what you think it ought to be, no *

( Cuộc sống không phải luôn giống như những gì bạn nghĩ nó nên là – không phải lúc nào cuộc sống cũng giống như ta mong muốn phải ko ^^ )

=> Ain't là một từ phủ định được dùng trong văn phong thân mật, thông tục, có nghĩa tương đương như “am not/is not/are not” hoặc “has not/have not”

* A penny for my thoughts, oh no, I'll sell them for a dollar . They're worth so much more after I'm a goner. And maybe then you'll hear the words I been singin' *

( Một xu cho những suy nghĩ của tôi ? ko ! Tôi sẽ bán nó với giá 1 đôla. Chúng hẳn là đáng giá hơn nhiều khi tôi đã ra đi. Và có lẽ bạn sẽ nghe được những lời tôi hát )

* Funny when you're dead how people start listenin' *

( Thật nực cười làm sao , khi chết đi rồi người ta mới bắt đầu lắng nghe bạn )

* Gather up your tears, keep 'em in your pocket . Save them for a time when you're really gonna need them *

( Hãy gom lại những giọt nước mắt và cất chúng vào túi. Để dành đến lúc khi bạn thật sự cần chúng )

Bài này hay và ý nghĩa phải ko ^^

_____Trọng âm (the stress)

_Phần V:

C. Quy tắc đánh trọng âm dựa vào chữ cái cuối.

♥ Chú ý: Nếu một từ có cả quy tắc đầu và quy tắc cuối

----> Phải vận dụng quy tắc cuối.

1. Tất cả những từ có tận cùng bằng = ate, ise, ize, fy. Có 3 âm tiết trở lên, trọng âm luôn rơi vào âm tiết thứ 3 từ cuối trở lại.

Eg:

Industrialize[ɪnˈdʌstriəlaɪz ]

Organize[ ˈɔːɡənaɪz]

Modernize[ˈmɒdənaɪz ]

Commercialize[kəˈmɜːʃəlaɪz ]

Memorize [ˈmeməraɪz ]

Qualify[ ˈkwɒlɪfaɪ ]

Identify[aɪˈdentɪfaɪ]

Classify[ ˈklæsɪfaɪ ]

Modify[ ˈmɒdɪfaɪ ]

Demonstrate[ ˈdemənstreɪt ]

Appreciate [ əˈpriːʃieɪt ]

Generate[ˈdʒenəreɪt ]

Situate [ ˈsɪtʃueɪt]

Emigrate [ ˈemɪɡreɪt ]

2. Tất cả những từ tận cùng = eer trọng âm rơi vào chính nó:

Engineer [ˌendʒɪˈnɪə(r) ]

Volunteer[ˌvɒlənˈtɪə(r) ]

Career [kəˈrɪə(r) ]

Pioneer [ˌpaɪəˈnɪə(r)]

Profiteer [ˌprɒfɪˈtɪə(r)]

3. Tất cả những danh từ tận cùng "ee' 

Nếu chỉ người: --> Trọng âm rơi vào chính nó.

Nếu chỉ vật: ---> Trọng âm rơi vào âm tiết trước nó.

Eg:

Townee [taʊ'ni:] :người thành phố

Trainee [ˌtreɪˈniː] : người tập sự nghề

Interviewee [ˌɪntəvjuːˈiː ]: người được phỏng vấn

Coffee [ˈkɒfi ]

Committee [ kəˈmɪti ] uỷ ban

Ngoại lệ: Employee [ ɪmˈplɔɪiː ]: người lao động

Chú ý: Riêng Guarantee[ ˌɡærənˈtiː ] : Bảo hành, giấy bảo hành. Trọng âm rơi vào chính nó.

4. Tất cả những Đại từ phản thân. Trọng âm rơi vào hậu tố.

Eg:

Myself [aɪˈself ]

Yourself[jɔːˈself ]

Yourselves [jɔːˈselvz ]

Chú ý: Trong trường hợp cấu tạo dt,đt, tt có sử dụng "self" đứng trước trọng âm rơi vào từ gốc.

Eg:

Self- confident:

Self-employ

Self- important

5. Danh từ tận cùng "oo" trọng âm rơi vào chính nó.

Eg:

Shampoo[ʃæmˈpuː ]

Bamboo[ ˌbæmˈbuː ] : cây tre

Taboo[ təˈbuː]

Kangaroo [ˌkæŋɡəˈruː ]

6. Những từ có tận cùng bằng "oon" trọng âm rơi vào chính nó

Eg:

Afternoon [Afternoon]

Balloon [bəˈluːn ]

Cartoon[kɑːˈtuːn]

Typhoon [taɪˈfuːn] : Bão nhiệt đới

Monsoon[ˌmɒnˈsuːn ]

7. Phần lớn những từ có tận cùng " ain" Trọng âm rơi vào chính nó.

Eg:

Contain[kənˈteɪn ]

Remain[rɪˈmeɪn ]

Entertain [ˌentəˈteɪn ]

Maintain[meɪnˈteɪn ]

Regain[rɪˈgeɪn]

Ngoại trừ: 

Mountain[rɪˈgeɪn]

Captain[ˈkæptɪn]

8. Những từ có tận cùng " que" trọng âm rơi vào âm tiết trước nó.

Eg:

Antique [ænˈtiːk]

Boutique[buːˈtiːk ]

Technique [ tekˈniːk ]

Oblique [ əˈbliːk ]

9. Những từ tận cùng "ette" trọng âm rơi vào chính nó

Eg:

Cigarette[ ˌsɪɡəˈret ]

Kitchenette [ ˌkɪtʃɪˈnet ]

10. Tất cả những Danh từ chỉ quốc tịch tần cùng " ese" Trọng âm rơi vào chính nó:

Eg:

Vietnamese [ˌvjetnəˈmiːz]

Chinese[ ˌtʃaɪˈniːz ]

Japanese [ˌdʒæpəˈniːz ]

_woo

Improve your English with IDIOMS OF THE DAY: FOOD

1) Nutty as a fruitcake

= chỉ người gàn bướng, quái gở.

Ex: Don't pay any attention to John; he's nutty as a fruitcake.

2) Slower than Molasses: 

= chậm hơn cả rỉ đường mật, chỉ sự chậm chạp

Ex: Phyllis is an excellent typist, but she is slower than molasses when filing reports.

3) Cool as a Cucumber: giữ bình tĩnh

Ex: Our boss was as cool as a cucumber when he told us our paychecks would be late.

4) Bad Apple: 

= chỉ một người xấu làm ảnh hưởng đến những người còn lại

Ex: I am not allowed to date you, my dad says you are a bad apple.

5) Big Cheese: 

= dùng để chỉ người dẫn đầu, một người rất quan trọng.

Ex: After the awards were distributed, the company’s big cheese gave a speech.

6) Couch Potato: 

= chỉ những người dành thời gian rảnh rỗi trên ghế trường kỉ để xem TV

Ex: I’m off this weekend, and I intend to be a couch potato.

7) A Lot on my Plate: 

= quá nhiều thức ăn trong đĩa, được dùng khi có quá nhiều việc phải làm.

Ex: I would go to the zoo with you, but I have a lot on my plate this weekend.

8) Take it with a Grain of Salt: 

= nửa tin nửa ngờ

Ex: I have a book on chicken farming, but it’s 150 years old, so I take a lot of the advice with a grain of salt.

9) Piece of Cake: 

= very easy 

Ex: That crossword puzzle was a piece of cake.

10) Walk on Eggs: 

= tỏ ra sám hối, hối hận sau khi mắc lỗi để không làm ai đó tức giận thêm. 

Ex: After I broke Mom’s vase, I walked on eggs for a week.

---------BI KUTE-----------

Luyện nói tiếng Anh

Tiếng Anh là một công cụ không thể thiếu trên con đường hội nhập và phát triển. Tuy nhiên, có một thực tế đáng buồn là nhiều người đã bỏ ra khá nhiều thời gian học tiếng Anh mà vẫn không thể 

giao tiếp, trao đổi bằng tiếng Anh được. Để tiếng Anh giao tiếp của bạn tốt hơn, mời bạn tìm hiểu một số bí quyết sau.

1. Xác định mục đích:

Trước tiên chúng ta hãy xác định mục đích của việc học tiếng Anh. Dù mục đích trước mắt là gì đi nữa chúng ta cũng nên nhớ đến mục đích dài lâu, đó chính là yêu cầu sử dụng được Tiếng Anh một cách chủ động và trôi chảy trong thực tế đời sống, công việc hàng ngày.

2. Không nên tự ti về khả năng Tiếng Anh của mình

Ví dụ: khi bạn được hỏi “How is your English?”, bạn không nên trả lời: “ Oh, my English is very poor, I have no chance to practice”, bạn nên trả lời: “ I love to speak English” or “My English is improving”. Những câu trả lời như thế này sẽ tạo cho bạn cảm giác tự tin. Khi bạn tự tin, bạn sẽ không còn sợ nói tiếng Anh nữa.

3. Rèn luyện khả năng diễn đạt lưu loát và chính xác

Khi học nói tiếng Anh, chúng ta cần phải kết hợp hai loại bài tập: các bài tập rèn luyên khả năng diễn đạt lưu loát (phân vai, đối thoại, trao đổi nhóm,…) và các bài tập rèn luyện độ chính xác (trắc nghiệm, điền từ, viết câu…). Các bài tập rèn luyện sự lưu loát giúp bạn diễn đạt tiếng Anh tự nhiên và không phải để ý đến những tiểu tiết nhỏ. Thực hành các bài tập rèn luyện độ chính xác, bạn sẽ nắm được cách diễn đạt và văn phong của tiếng Anh.

4. Suy nghĩ bằng tiếng Anh

Một trong những sai lầm nghiêm trọng là chúng ta có khuynh hướng “dịch” (từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng Anh) trước khi nói. Việc này ngay lập tức sẽ tạo ra một rào cản ngôn ngữ. Ví dụ, khi chúng ta muốn bỏ một cuộc hẹn, chúng ta sẽ nghĩ trong đầu: “tôi muốn huỷ bỏ cuộc hẹn đó”. Sau đó chúng ta dịch câu đó sang tiếng Anh. Chúng ta sẽ gặp vấn đề vì chúng ta có thể không nhớ hoặc không biết các từ “cancel” và “appointment” để hình thành câu “I would like to cancel the appointment”. Nếu chúng ta nghĩ bằng tiếng Anh, chúng ta sẽ không gặp phải vấn đề này và có nhiều cách diễn đạt tình huống này bằng tiếng Anh, ví dụ: “I'm sorry. I'm not free tomorrow” hay “I am afraid I can’t come tomorrow”, v.v.

5. Hát các bài hát tiếng Anh

Nếu bạn hát đi hát lại các bài hát tiếng Anh, tự khắc bạn sẽ nhớ được các từ, cụm từ tiếng Anh. Ví dụ: khi một ai đó nói “Let’s sing ‘Happy Birthday’ ”, ngay lập tức mọi người sẽ hát bài hát đó một cách chính xác. Hát các bài hát tiếng Anh còn giúp bạn nói tiếng Anh tự nhiên hơn và thực hành phát âm nhiều hơn.

6. Tham gia các hoạt động nhóm

Mục đích chủ yếu của hoạt động nhóm, thảo luận là để mọi người có cơ hội đặt câu hỏi, đưa ra ý kiến. Bạn chỉ trở thành một thành viên tích cực khi bạn hăng hái tham gia các hoạt động nhóm để nói thật nhiều nhằm nâng cao kỹ năng nói.

7. Nhớ từ mới và cụm từ

Khi học nói tiếng Anh, bạn phải nhớ từ mới và các cụm từ. Bạn nên có một danh sách từ mới ở bên mình và sử dụng chúng trong các cuộc nói chuyện hàng ngày.

8. Gọi điện cho người khác

Bạn có thể gọi điện cho bạn bè, đồng nghiệp, v.v để nói chuyện. Các cuộc nói chuyện chỉ kéo dài một vài phút, nhưng cơ hội để thực hành tiếng Anh tăng lên rất nhiều. Kết quả là bạn có thể phát triển khả năng nghe và hiểu người khác mà không cần gặp họ. Cách học này giúp bạn rèn luyện phản xạ suy nghĩ, nghe và nói bằng Tiếng Anh.

Khi bạn áp dụng những kinh nghiệm trên một cách đúng đắn và hợp lý, chắc chắn bạn sẽ đạt được những tiến bộ vượt bậc trong quá trình học nói tiếng Anh. Chúc các bạn thành công và có thể sử dụng Tiếng Anh lưu loát!

____SAM____

Improve your English with IDIOMS OF THE DAY: TOLERANCE

1) Live and let live

= you should live your life as you see fit and be tolerant of those who live theirs differently 

= hãy sống theo ý mình và để người khác cũng được sống cuộc sống như vậy, đại thể là nếu anh không đụng đến tôi thì tôi cũng sẽ không đụng đến anh.

Ex: “John does not have the same political views as his neighbor. However, he does not say anything

because he believes the people should live and let live.”

2) Let bygones be bygones.

= an English proverb that more or less means that “one should forgive andforget

= Hãy để cho cái gì đã qua trở về quá khứ.

Ex: “After a century of cold war, the two countries agreed to let bygones be bygones.”

3) Live and learn

= the longer you live the more you learn 

= càng sống lâu càng học được nhiều

Ex: I didn’t know that apple vinegar has many health benefits. Live and learn.

4) Let sleeping dogs lie:

In order to say that “one should leave something alone if it might cause trouble”, you can say 'Let sleeping dogs lie' 

= có nghĩa là nên để yên việc gì đó nếu nó có thể gây rắc rối.

Ex: I didn’t mention the money that he still owes me from our trip last year. Knowing that he would be angry, I decided to let sleeping dogs lie.

♥♥♥ Revise:

♥ Turn on = start # turn off = stop

Eg: Could you please turn on/off the TV

♥ Turn out: be known finally and surprisingly (hoá ra)

Eg: You didn't turn out to be a very good friend.

♥ Turn out = turn off:

Eg: Remember to turn out the lights when you go to bed

♥ Turn in: Go to bed:

Eg: I usually turn in at about midnight.

♥ Turn in = hand in.

Eg: Turn in the reports to me.

Hãy nộp các báo cáo cho tôi đi.

♥ Turn over: Change channel 

Eg: This programme's boring - shall I turn over to BBC?

♥ Turn up: increase the volume of TV, Radio,...

Eg: Turn up the T. V.

♥ Turn down: decrease the volume of TV, Radio...

Eg: Please turn down the radio for me.

♥ Idioms of the day: 

♥ to have a bee in your bonnet 

Meaning: to be obsessed about something;

Eg: I have a bee in my bonnet that you'd be a good manager.

Tôi vẫn luôn luôn nghĩ rằng bạn sẽ là một nhà quản lý giỏi.

♥ The early bird catches the worm:

Meaning: if you do something in a timely manner you will succeed.

(Đồng tiền đi trước đồng tiền khôn)

♥ Kill two birds with one stone:

Meaning: Get two things done at once.

(Nhất cữ lưỡng tiễn - một mũi tên trúng hai đích)

♥ A bird's eye view

Meaning: to appearance of something seen from above

Eg: Here we can get a bird's eye view of the city.

Ở đây chúng ta có thể nhìn được toàn cảnh thành phố.

♥ Get the lion's share: 

Meaning: Get the greatest percentage.

Eg: He claimed the lion's share of the profits.

Anh ta đòi chia phần lãi lớn nhất.

_woo

♥ Silent letters:T:

1. Often/ˈɒfn/ or /ˈɒftən/

2. Listen/ˈlɪsn/ 

3. Match/mætʃ/: bao diêm, trận đấu, (v) tương thích.

4. Butcher/ˈbʊtʃə(r)/ người bán thịt

5. Castle/ˈkɑːsl/ lâu đài.

6. Hasten/ ˈheɪsn/ thúc ai làm gấp, dục ai làm nhanh..

7. Christmas/ ˈkrisməs / 

8. Soften/ˈsɒfn/ làm cho mềm, trở nên mềm...

9. Whistle/ ˈwɪsl/ huýt sáo.

10.fasten/ ˈfɑːsn/

Eg: Please, fasten your seatbelts.

Làm ơn thắt chặt đai an toàn.

____Trọng âm (the stress)____

Phần IV:

B: Quy tắc đánh trọng âm vào chữ cái đầu tiên

____(Tiếp)

11. Những từ bắt đầu là "e" đọc là [i] trọng âm rơi vào âm tiết sau nó.

Eg: 

Elect[ɪˈlekt ] Bầu cử

Emit[ iˈmɪt ] thải ra, phát ra

Effect[ɪˈfekt ] ảnh hưởng

Embarrass[ɪmˈbærəs ] Bối rối

Endure[ɪnˈdjʊə(r) ] chịu đựng

12. Những từ bắt đầu là " ex" đọc là [iks] or [igz] trong âm rơi vào âm tiết sau nó

Eg:

Exam[ ɪɡˈzæm ] 

Example[ ɪɡˈzɑːmpl ]

Ngoai lệ Expertise [ˌekspɜːˈtiːz]

13. Những từ bắt đầu bằng " ex" đọc là [eks] or [egz] trọng âm rơi vào chính nó:

Eg:

Exercise[ ˈeksəsaɪz ]

Excellent[ ˈeksələnt ]

Expert[ˈekspɜːt ]

Exit[ ˈeksɪt ]

14. Những từ bắt đầu bằng " RE" đọc là [ri] trọng âm rơi vào âm tiết ngay sau nó. 

Eg:

Remain[rɪˈmeɪn]

Repeat[rɪˈpiːt ]

Regret[rɪˈɡret ]

Repair[rɪˈpeə(r) ]

Respect[rɪˈspekt ]

Chú ý: Record(verb) [ rɪˈkɔːd ] Record (noun)[ˈrekɔːd ]

15. Những từ bắt đầu bằng "Im" trọng âm rơi vào âm tiết ngay sau nó.

Eg:

Important[ɪmˈpɔːtnt ]

Impact[ˈɪmpækt ]

Impose[ɪmˈpəʊz]

Improve[ɪmˈpruːv]

Import[ ˈɪmpɔːt ]

Imply[ɪmˈplaɪ ]

Immigrate[ ˈɪmɪɡreɪt ]

Ngoại lệ

Imagine[ɪˈmædʒɪn ]

16. Những từ bắt đầu bằng "Re" đọc là [re] trọng âm rơi vào chính nó.

Eg: 

Record (n)[] 

Register []

Regular[ˈreɡjələ(r) ]

Recognize[ ˈrekəɡnaɪz ]

Ngoại lệ:

Refuse[ˈrefjuːs] # to refuse[rɪˈfjuːz ]

Reference[ ˈrefrəns] # to refer[rɪˈfɜː(r) ]

17. Những từ bắt đầu bằng " co " + phụ âm trọng âm rơi vào âm tiết sau nó.

Eg:

Complete[kəmˈpliːt ]

Complain[ kəmˈpleɪn]

Comply[kəmˈplaɪ ]

Combine[kəmˈbaɪn ]

Complex[kəmˈpleks ]

Contain [kənˈteɪn ]

Consist[ kənˈsɪst ]

Collect[ kəˈlekt ]

Ngoaị lệ:

Content (noun) [ ˈkɒntent ] # to content [kənˈtent ]

18. Những từ bắt đầu bằng "com" đọc là [ˈkʌm.] trọng âm rơi vào chính nó.

Eg:

Company[ ˈkʌmpəni ]

Comfort[ ˈkʌmfət]

Comfortable[ˈkʌmftəbl ]

Compass[ ˈkʌmpəs]

19. Những từ bắt đầu bằng"to" đọc là [tə] trọng âm rơi vào âm tiết ngay sau nó.

Eg:

Today[təˈdeɪ ]

Tonight[təˈnaɪt ]

Tomato[təˈmɑːtəʊ ]

Tobacco[ təˈbækəʊ]

Together[ təˈɡeðə(r) ]

20. Phần lớn những từ bắt đầu bằng "in" trọng âm rơi vào âm tiết ngay sau nó.

Eg: 

Inferior[]

Inform[ ɪnˈfɔːm ]

Increase[ ɪnˈkriːs ]

Incident[ ˈɪnsɪdənt ]

Insist[ɪnˈsɪst ]

Ngoaị trừ: 

Instant[ˈɪnstənt ]

Interest[ ˈɪntrest]

21. Tất cả những từ bắt đầu bằng "pre" đọc là [pre] hoặc [pri]trọng âm rơi vào chính nó

Eg:

Pretend[prɪˈtend] : Giả vờ

Predict[prɪˈdɪkt ]

Privious [ˈpriːviəs ]

Preface[ ˈprefəs ] Lời tự

Precious[ˈpreʃəs]

Present[ ˈpreznt ] (noun)

President[ˈprezɪdənt ]

22. Phần lớn những từ bắt đầu bằng "pro" đọc là [prə] trọng âm rơi vào âm tiết sau nó.

Eg: 

Produce[prəˈdjuːs ]

Production[prəˈdʌkʃn ]

Protect[ prəˈtekt ]

Protest[ˈprəʊtest ] Biểu tình

Productive[prəˈdʌktɪv ]

23: Những từ bắt đầu bằng "Pro" đọc là [ˈprɒ] Trọng âm rơi vào chính nó:

Eg:

Profit[ˈprɒfɪt ]

Profile[ ˈprɒmɪs]-------Bi Kute---------------

Các cụm từ liên quan đến chủ đề: NEWS - Tin tức, thời sự

- a news / story + break : tin tức / chuyện bị lộ The singer was out of the country when the story about his wife broke.

Chàng ca sĩ rời nước khi câu c

huyện về vợ chàng bị lộ.

- news + come in : tin tức có liên quan đến ...

TV newscaster: News has just come in of an earthquake.

Phát thanh viên truyền hình nói: Vừa có tin tức liên quan đến một vụ động đất.

- news + leak out : thông tin bị rò rỉ

Although the two stars tried to keep their relationship secret, news of it soon leaked out.

Dầu rằng hai ngôi sao đó đã cố giữ kính quan hệ của họ, nhưng tin tức về họ đã sớm bị rò rỉ.

- hit the headlines : làm nóng mặt báo

The scandal is expected to hit the headlines tomorrow.

Người ta tin rằng vụ tai tiếng sẽ làm nóng mặt báo ngày mai.

- make headlines : được đăng tải rộng rãi

A dramatic story like that will make headlines world-wide

Một câu chuyện kịch tính như thế sẽ lên trang nhất khắp thế giới.

- front-page headline : lên trang nhất

The scandal was the front-page headline in all the newspapers.

Vụ tai tiếng lên trang nhất khắp các mặt báo.

- the lastest news : tin mới nhứt

The lastest news from the earthquake zone is more hopeful.

Tin mới nhứt về vùng động đất trở nên lạc quan hơn.

- be headline / front-page news : lên trang nhất (được đăng tải rộng rãi)

Any story about the Royal Family will be the headline / front-page news in Britain.

Bất kỳ câu chuyện nào về Hoàng tộc đều được đăng tải rộng rãi ở Anh quốc.

- item of news : mục tin

The main item of news today is the earthquake in Broskva City.

Mục tin chánh ngầy hôm nay là vụ động đất ở thành phố Broskva.

- run a story (= publish a story) : tường thuật tin tức

The Daily Times recently ran a story about an affair between a famous rock star and a politician.

Tờ Nhật báo vừa mới tường thuật chuyện ngoại tình giữa một siêu sao nhạc Rốc và một chánh trị gia.

- flick through the newspaper : sơ lược trang báo

He flicked through the newspaper as he didn't have time to read it properly.

Hắn sơ lượt mặt báo vì hắn không có đủ thì giờ coi hết.

nguồn: tienganh.com.vn

____Trọng âm (the stress)____

Phần III:

B: Quy tắc đánh trọng âm vào chữ cái đầu tiên:

-----------------------------------------------------------------

1. Tất cả những từ bắt đầu là "a" đọc là "ae" thì trọng âm rơi vào chính nó.

Eg:

Adult [ˈædʌlt ]

Amateur[ˈæmətə(r)]

Angry[ ˈæŋɡri ]

Agriculture[ˈæɡrɪkʌltʃə(r) ]

Ambulance[ ˈæmbjələns]

Applicant[ ˈæplɪkənt ]

Acid[ ˈæsɪd ]

Accurate[ ˈækjərət ]

Absent[ ˈæbsənt ]

Amplify[ˈæmplɪfaɪ ]

2. " a" bắt đầu một từ đọc là " ə" thì trọng âm rơi vào âm tiết sau nó.

Eg:

Again[əˈɡen ]

Appoint[əˈpɔɪnt ]

Apart[əˈpɑːt]

Appeal[əˈpiːl ]

Apply[ əˈplaɪ ]

Admit[ədˈmɪt ]

Appear[əˈpɪə(r) ]

Admire[ədˈmaɪə(r)]

Arrest[əˈrest]

Abandon[ əˈbændən ]

Agree[əˈɡriː]

Allow [əˈlaʊ ]

Address[əˈdres ]

3. Từ bắt đầu chữ cái "a" + phụ âm đọc là [a:] trọng âm rơi vào chính nó.

Eg: 

Answer[ˈɑːnsə(r)]

Argue[ˈɑːɡjuː ]

Army[ˈɑːmi]

Architecture[ˈɑːkɪtektʃə(r)]

4. "a" + Phụ âm đọc là [ɔː] phần lớn trọng âm rơi vào chính nó.

Eg: 

August[ ˈɔːɡəst]

Autumn[ˈɔːtəm ]

Also[ ˈɔːlsəʊ]

Always[ ˈɔːlweɪz ]

Almost[ ˈɔːlməʊst ]

Ngoại từ

Already[ ˈredi ]

Although[ ɔːlˈðəʊ]

5. Những từ bắt đầu là "be" đọc là [bi] Trọng âm rơi vào âm tiết sau nó.

Eg: 

Begin [ bɪˈɡɪn ]

Behind[ bɪˈhaɪnd ]

Behave[bɪˈheɪv]

Below[bɪˈləʊ ]

Belong[bɪˈlɒŋ ]

Believe[bɪˈliːv ]

6 Những từ bắt đầu là "be" đọc là [be] trọng âm rơi vào chính nó

Benefit [ˈbenɪfɪt ]

Belly [ˈbeli ]

Beret[ˈbereɪ ]

Better[ ˈbetə(r) ]

7. Những từ bắt đầu là "de" đọc là [di] Trọng âm rơi vào âm tiết sau nó.

Eg:

Depend[dɪˈpend ]

Deliver[dɪˈlɪvə(r) ]

Depart[dɪˈpɑːt]

Defend [dɪˈfend ]

Delay[ dɪˈleɪ ]

8. Những từ bắt đầu là "de" đọc là [de] trọng âm rơi vào chính nó.

Eg:

Delta [ˈdeltə ]

Desert[ˈdezət]

Desperate[ˈdespərət ]

Dentist[ˈdentɪst ] : Nha sĩ

Definite [ˈdefɪnət ] : Xác định

9. Phần lớn những từ bắt đầu là " dis" trọng âm rơi vào âm tiết sau nó.

Eg

Disaster [dɪˈzɑːstə(r) ]: 

Display[dɪˈspleɪ ]: hiện thị

Disturb[dɪˈstɜːb ]: quấy rầy

Disband [dɪsˈbænd ] Giải tán

Ngoại lệ

Distant [ˈdɪstənt ] Xa rôi

Distance[ˈdɪstəns ]

10. Những từ bắt đầu là "e" đọc là [e] trọng âm rơi vào chính nó

Eg: 

Echo[ ˈekəʊ ]

Essay[ˈeseɪ ]

Effort[ˈefət ]

Engine[ˈendʒɪn ]

Enemy[ ˈenəmi ]

Element[ˈelɪmənt ]

Elbow[ˈelbəʊ]

p/s vẫn còn nhé _w00

♥ Phân biệt cách dùng một số động từ tiếng Anh thường bị mắc lỗi ở người Việt

____ ♥ Summer____ 

1. Learn và study

Thông thường, các học viên người Việt cho rằng learn và study đều có nghĩa là "học" nên họ dùng hai động từ này thay cho nhau trong tất cả các ngữ cảnh. Nhưng thực ra, ngay trong trường hợp learn và study tưởng như có thể dùng hoán cải cho nhau, chúng vẫn mang ý nghĩa khác nhau. Chẳng hạn:

(1) I learned Spainish at school

(2) I studied Spainish at school

Thí dụ (1) và thí dụ (2) mang hai nghĩa khác nhau.

+ Thí dụ (1) có nghĩa là "Tôi đã học (với ý nghĩa đã biết) tiếng Tây Ban Nha ở trường". 

+Còn thí dụ (2) thì lại mang nghĩa "Tôi đã học (với ý nghĩa có môn học, tiếng Tây Ban Nha là một môn học ở trường nhưng người nói chưa chắc đã biết) tiếng Tây Ban Nha".

♥ Sự khác nhau ở trên được phân biệt dựa vào ý nghĩa gốc của study và learn: 

+Nếu study chỉ hành động học, nghiên cứu, thì 

+learn được sử dụng khi người học lĩnh hội được cái gì (một ngôn ngữ hay tri thức về cái gì đó) từ thực tế hay chính từ hành động học, nghiên cứu (study). 

Bởi vậy, có thể nói:

+ I have been studying a lot, but haven't learned anything

(Tôi đã học rất nhiều nhưng chẳng vào/lĩnh hội được gì cả).

*Sự lĩnh hội thì có thể xảy ra ở mọi nơi, mọi lúc, nhưng hành động học thì chỉ được tiến hành một cách nghiệm túc hoặc có chủ ý, chứ không phải diễn ra bất cứ lúc nào và ở đâu, vậy nên trong nhiều trường hợp chỉ có thể dùng learn mà không thể dùng study. 

*Chẳng hạn: 

+ I learned my English through talking with foreigners.

(Tôi đã học tiếng Anh qua việc nói chuyện với người nước ngoài)

!!Nhưng không thể nói:

+I studied my English through talking with foreigners.

Đặc biệt, study không thể thay thế cho learn khi muốn nói câu với ý nghĩa thành ngữ "học được một bài học). Thí dụ:

+Although it was very embarcssing, i have learned a lesson that should not ever ask an English which political party he/she support.

(Mặc dù rất xấu hổ, nhưng tôi đã học được một bài học là không nên hỏi một người Anh rằng anh ta theo đảng phái nào).

♥ Trọng âm (Tiếp)

Phần II: Đánh trọng âm từ

Trong tiếng anh không có quy luật đánh trọng âm từ vì người học phải học đúng âm và trọng âm trước khi hiểu nghĩa của từ.

Khi đọc một từ English đứng độc lập ta phải đọc đúng trường độ âm thanh.

* Nếu 1 từ English có trọng âm rời vào âm tiết đầu người ta đọc từ đó từ vị trí cao --> vị trí thấp trong cung âm thanh.

* Nếu một từ có trong âm ko rơi vào âm tiết đầu, những từ không có trọng âm ở âm tiết đầu được đọc ở vị trí thấp nhât của khung âm thanh ---> âm tiết có trọng âm được đọc ở vị trí cao nhất của khung âm thanh.

** Mặc dù không có quy luật đánh dấu trọng âm, nhưng qua thực tế chúng ta có một số quy tắc đánh trọng âm như sau;

A) Quy tắc đánh trọng âm dựa vào số lượng âm tiết.

1) Phần lớn những từ có 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết đầu

♥ Eg: 

Family [ ˈfæməli ]

Mother [ ˈmʌðə(r) ]

Garden [ ˈɡɑːdn ]

Husband [ˈhʌzbənd ]

Brother[ˈbrʌðə(r) ]

Window [ˈwɪndəʊ]

♥ Những từ 2 âm tiết thường gặp có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. 

Canal [kəˈnæl ]: Kênh rạch

Device [dɪˈvaɪs ] thiết bị

Divide [dɪˈvaɪd ] chia

Descent [dɪˈsent ] 

Invite [ɪnˈvaɪt ]

Idea [aɪˈdɪə ]

Inject [ɪnˈdʒekt ]

Protect [ prəˈtekt ]

Prolong [prəˈlɒŋ]

Produce [ prəˈdjuːs ]

Profound [ prəˈfaʊnd ]

Promote [prəˈməʊt ]

Machine [ məˈʃiːn]

Marine [ məˈriːn ]

Routine [ ruːˈtiːn ]

Supply [ səˈplaɪ ]

Support [səˈpɔːt ]

Guitar [ɡɪˈtɑː(r) ]

Forget [ fəˈɡet ]

Polite [ pəˈlaɪt ]

Police [ pəˈliːs ]

Possess [pəˈzes]

Mustache [ məˈstɑːʃ ] Ria mép

Suppose [səˈpəʊz ]

Supreme [ suːˈpriːm]

Survey [ˈsɜːveɪ ]

Severe [sɪˈvɪə(r) ]

Quiet [ˈkwaɪət]

Sincere [sɪnˈsɪə(r) ]

Success [səkˈses]

Suggest [səˈdʒest ]

Offence [əˈfens]

Observe [əbˈzɜːv ]

Without [wɪˈðaʊt ] 

Within [wɪˈðɪn ]

Although [ɔːlˈðəʊ]

2) Từ bao gồm 2 âm tiết được cấu tạo bằng thêm tiền tố hoặc hậu tố -----> trọng âm rơi vào âm tiết gốc

Eg:

Come --- > Become [bɪˈkʌm ]

to work --> overwork[ˌəʊvəˈwɜːk ]

to tell --> foretell[fɔːˈtel ]

to act --> react[riˈækt ]

to valid --> invalid [ɪnˈvælɪd ]

Ngoại lệ:

Head --> forehead [ ˈfɒrɪd ]

Cast -- > forecast [ˈfɔːkɑːst ]

Name --> forename [ˈfɔːneɪm ]

Sight --> foresight[ ˈfɔːsaɪt ]

3) Từ hai âm tiết có tận cùng = (ate) , (ise) , (ize), (fy)

Trọng âm luôn rơi vào âm tiết 2

Eg:

Dictate [dɪkˈteɪt ]

Relate [ rɪˈleɪt ]

Translate [trænsˈleɪt ]

Locate [ ləʊˈkeɪt ]

Rotate [ rəʊˈteɪt ]

Surprise [səˈpraɪz ]

Advise [ədˈvaɪz ]

Revise [ rɪˈvaɪz ] 

Defy[dɪˈfaɪ ]

Realize [ ˈriːəlaɪz]

4) Phần lớn những từ 3 âm tiết trọng âm luôn rơi vào âm tiết đầu

Eg

Family [ ˈfæməli ]

Cinema [ˈsɪnəmə ]

Government[ˈɡʌvənmənt ]

President[ ˈprezɪdənt ]

Factory[ˈfæktəri ]

Victory[ˈvɪktəri ]

Minister[ ˈmɪnɪstə(r)]

Singular[ ˈsɪŋɡjələ(r)]

Mountainous[ ˈmaʊntənəs] 

5) Phần lớn những từ có 4 âm tiết trở lên Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối lên

Eg:

Environment [ɪnˈvaɪrənmənt ]

University [ ˌjuːnɪˈvɜːsəti ]

Anniversary [ˌænɪˈvɜːsəri ]

Laboratory [ ləˈbɒrətri ]

P/s Ad cập nhận nghĩa sau._ wooCái này đã post nhưng hình như ko ai chịu vào Albums/ phrasal verb để học thì phải?

♥ Preposition Noun

--------------------

1. I heard it on the radio; I saw it on TV, We spoke on the phone ( But I read it in the newspaper)

---> On the radio , on TV, on the phone, in the newspaper.

2. You can go for a walk, for a swim, for a drive , for a run.

--> go for a + verb: Chỉ hoạt động thể thao.

3. You can travel by car, by train, by plane, by bus ( but on foot)

--> On foot : đi bộ

4.I took his pen by mistake.

( = I thought it was my pen)

--> by mistake : Vô tình ( do nhầm lẫn)

5. I did all work by my self / on my own 

(= without help from others)

--> by myself or on my own: Tự mình làm gì.

6. The shoes are made by hand.

(= not by machine)

---> by hand: Làm thủ công, bằng tay.

7. The workers are on strike.

(= They won't work because of a problem over pay, hours, etc)

--> be on strike : Đình công # protest : Biểu tình.

8. I met them by chance.

(It wasn't a planned meeting, It was luck)

--> By chance: Sự tình cờ ( Không có kế hoạch trước)

+ positive.

9. He broke the plate by accident.

( He didn't want to do it, it was a mistake)

--> By accident: Sự vô tình ( do sơ suất)

+ negative.

10. He broke the plate on purpose.

( He wanted to do it and intended to do it)

--> On purpose : Cố tình, cố ý..

p/s woo quyết định turn off my lap và đi ngủ.

Silent letters U:

1. Guard/ɡɑːd /

Eg: Never let down your guard!

Đừng bao giờ mất cảnh giác!

2. Guess/ɡes/

Eg: I guess so.

Tôi đoán thế.

3. Guita/ɡɪˈtɑː(r)/

Eg:He tunes a guitar.

Anh ấy lên dây ghi ta.

4. Guest/ɡest/

Eg: Be my guest.

Xin cứ tự nhiên.

5. Colleague/ˈkɒliːɡ/ = co-worker.

Eg: She is my colleague.

Cô ấy là đồng nghiệp của tôi.

6. Biscuit/ ˈbɪskɪt /

Eg: Where is the biscuit made?

Bánh quy này được làm ở đâu vậy?

7. Building/ ˈbɪldɪŋ/

Eg: It's a white building.

Nó là tòa nhà màu trắng.

8. Tongue/tʌŋ/

Eg: Watch you tongue!

Nói phải giữ mồm giữ miệng chứ!

9. Guarantee /ˌɡærənˈtiː/

Eg: We can't guarantee.

Chúng tôi không thể bảo đảm.

10. Guilt / ɡɪlt /

Eg: What is he guilt of?

Anh ta phạm tội gì?

P/s Chúc buổi sáng tốt lành _woo

Phân biệt các từ đồng nghĩa trong tiếng Anh

___ ♥ Summer___

1. expensive / pricey .

Thực tế, nghĩa của expensive và pricey (=đắt) giống nhau, tuy nhiên pricey có vẻ ít trang trọng hơn expensive.

2. disgusting / appalling (=ghê tởm):

Nghĩa của hai từ này khá giống nhau, tuy nhiên không giống nhiều bằng cặp trên.

Ví dụ:

+ The food they served at John and Paula's wedding reception was disgusting. 

(Đồ ăn ở tiệc cưới của John và Paula thật kinh khủng).

+The service at this hotel is appalling. (Dịch vụ của khách sạn này thật tồi tệ).

=>Disgusting được dùng để diễn tả cảm giác khó chịu, không hài lòng (unpleasant), còn appalling chỉ sự khó chịu (unpleasant), sốc (shocking), xúc phạm (offensive), không thể chấp nhận được (unacceptable).

3. pretty / good-looking / beautiful:

Cả ba từ này đều dùng để diễn tả sự ưa nhìn. Tuy nhiên vẫn có một số khác biệt sau: 

Ví dụ:

+It was a beautiful summer's day. (Đó là một ngày hè đẹp trời).

+She was wearing a pretty bikini. (Cô ấy mặc một bộ bikini đẹp tuyệt).

+With his black hair and high cheekbones he appeared unusually good-looking.

(Với mái tóc đen và gò má cao, trông anh ta bảnh trai lạ thường).

=>Ngày hè không thể pretty hay good-looking. 

=>Bộ bikini thì không đủ giá trị để được gọi là beautiful (nhưng một chiếc váy cưới đẹp lại dùng với beautiful). 

=>Good-looking được dùng cho người, không phân biệt giới tính;

*Tuy nhiên, pretty và beautiful chỉ dùng cho nữ giới. Tại sao lại có hiện tượng trên? Đó là do một số từ trong tiếng Anh chỉ xuất hiện với một số từ nhất định (collocation):

_______Ví dụ: ♥ Cặp động từ - trạng từ (verb + adverb)______

+If you think hard / carefully about it, you'll realise that I'm right. 

(Nếu bạn nghĩ kỹ về những gì tôi nói, bạn sẽ nhận ra là tôi đúng). 

!!Không dùng : If you think strongly / powerfully …

+If you truly / really love me, you'll turn down that job in Norway. 

(Nếu anh thực sự yêu em thì anh sẽ từ chối công việc ở Nauy). 

!!Không nói : If you purely / justly / rightly / precisely love me….

______ ♥ Cặp tính từ và danh từ (adjective + noun)_______

+It came as a complete surprise to me when she married him. 

(Tôi hoàn toàn bất ngờ khi chị ấy cưới anh ta), 

!! không nói : It came as a comprehensive / full / entire surprise to me…

+He carried out a full / comprehensive market survey before launching the product.

(Anh ta tiến hành một cuộc nghiên cứu thị trường toàn diện trước khi tung ra sản phẩm); 

!!không nói là He carried out a complete / all-embracing market survey…

______ ♥ Cặp động từ - danh từ (verb + noun)________

+If you eat chocolate before a meal, it will spoil / ruin your appetite.

(Nếu con ăn sô cô la trước bữa ăn, con sẽ ăn cơm không ngon miệng), 

!!không nói …it will damage / harm / suppress your appetite.

+The government has recently conducted / carried out a survey on the causes of obesity in children.

(Chính phủ vừa tiến hành một cuộc khảo sát về nguyên nhân gây ra béo phì ở trẻ);

!! không nói The government has fulfilled / administered / run a survey…

=>Vì vậy, khi học từ mới các bạn nên chú ý học chúng trong ngữ cảnh mà từ đó xuất hiện, cũng như các từ mà nó thường xuất hiện cùng (collocation).

----------------BI KUTE------

Sử dụng giới từ thế nào cho đúng?

By: động từ chỉ chuyển động + by = đi ngang qua (walk by the library). Động từ tĩnh + by = ở gần (your books are by the window). By + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc

 (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra)

During = trong suốt (hoạt động diễn ra liên tục)

From = từ >< to =" đến" time =" đôi">

Out of = ra khỏi>< date = "mới," work ="thất" question =" không" order =" hỏng,">

By:động từ chỉ chuyển động + by = đi ngang qua (walk by the library)

động từ tĩnh + by = ở gần (your books are by the window)

by + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra)

by + phương tiện giao thông = đi bằng

by then = cho đến lúc đó (dùng cho cả QK và TL)

by way of= theo đường... = via

by the way = một cách tình cờ, ngẫu nhiên

by the way = by the by = nhân đây, nhân tiện

by far + so sánh (thường là so sánh bậc nhất)=>dùng để nhấn mạnh

by accident = by mistake = tình cờ, ngẫu nhiên ><>

In = bên trong

In + month/year

In time for = In good time for = Đúng giờ (thường kịp làm gì, hơi sớm hơn giờ đã định một chút)

In the street = dưới lòng đường

In the morning/ afternoon/ evening

In the past/future = trước kia, trong quá khứ/ trong tương lai

In future = from now on = từ nay trở đi

In the begining/ end = at first/ last = thoạt đầu/ rốt cuộc

In the way = đỗ ngang lối, chắn lối

Once in a while = đôi khi, thỉnh thoảng

In no time at all = trong nháy mắt, một thoáng

In the mean time = meanwhile = cùng lúc

In the middle of (địa điểm)= ở giữa

In the army/ airforce/ navy

In + the + STT + row = hàng thứ...

In the event that = trong trường hợp mà

In case = để phòng khi, ngộ nhỡ

Get/ be in touch/ contact with Sb = liên lạc, tiếp xúc với ai

On = trên bề mặt:

On + thứ trong tuần/ ngày trong tháng

On + a/the + phương tiện giao thông = trên chuyến/ đã lên chuyến...

On + phố = địa chỉ... (như B.E : in + phố)

On the + STT + floor = ở tầng thứ...

On time = vừa đúng giờ (bất chấp điều kiện bên ngoài, nghĩa mạnh hơn in time)

On the corner of = ở góc phố (giữa hai phố)

Chú ý:

In the corner = ở góc trong

At the corner = ở góc ngoài/ tại góc phố

On the sidewalk = pavement = trên vỉa hè

Chú ý:

On the pavement (A.E.)= trên mặt đường nhựa

(Don’t brake quickly on the pavement or you can slice into another car)

On the way to: trên đường đến >< telephone =" gọi" phone =" nhà" hand =" tuy" hand =" một" hand =" mặt" sale =" for" sale =" có" foot =" đi">

At = ở tại

At + số nhà

At + thời gian cụ thể

At home/ school/ work

At night/noon (A.E : at noon = at twelve = giữa trưa (she was invited to the party at noon, but she was 15 minutes late))

At least = chí ít, tối thiểu >< most =" tối" once ="ngay" moment =" now" ving =" at" times =" đôi" first =" thoạt">< last =" cuối" day =" on">

Một số các thành ngữ dùng với giới từ

On the beach: trên bờ biển

Along the beach: dọc theo bờ biển

In place of = Instead of: thay cho, thay vì.

For the most part: chính là, chủ yếu là = mainly.

In hope of + V-ing = Hoping to + V = Hoping that + sentence = với hi vọng là.

off and on: dai dẳng, tái hồi

all of a sudden= suddenly = bỗng nhiên

for good = forever: vĩnh viễn, mãi mãi.

Nguồn: sưu tầm

__TRONG ÂM (THE STRESS)

___(phần I)

♥ Khái niệm: 

1. Âm tiết: Trong tiếng anh từ có bao nhiêu nguyên âm thì có mấy nhiêu âm tiết.

EG: 

* Family[ ˈfæməli ] --> 3 âm tiết

* Doctor [ˈdɒktə(r)] --> 2 âm tiết

2. Trọng âm: Chia làm hai loại trọng âm từ và trọng âm câu

a) Trọng âm từ ( the word stress): là sự nhấn mạnh vào âm tiết của một từ so với các âm tiết còn lại của từ đó

* Ký hiệu trọng âm (')

* Vị trị của dấu trọng âm (') trong từ: Đặt phí trên âm tiết có trọng âm đánh thẳng. Cụ thể:

- Nếu âm tiết có trọng âm đứng độc lập trước nó không phải là phụ âm thì đánh dấu (') đánh thẳng vào âm tiết đó

Eg:

+ Reality [ ri'æləti ]

+ Organize [ˈɔːɡənaɪz ]

- Nếu âm tiết có trọng âm mà trước nó là liên phụ âm thì dấu (') đánh vào phụ âm trước nguyên âm có trọng âm ( Vì khi đọc phải nối phụ âm sang nguyên âm để đọc)

Eg:

+ Worker [ˈwɜːkə(r)]

+ Revolution [ ˌrevəˈluːʃn]

- Với những từ 4 âm tiết trở lên thì có thể có trọng âm phụ. Trọng âm phụ được được dùng ký hiệu khác trọng âm chính nhưng đặt phía dưới trọng âm

Eg: 

+ University [ ˌjuːnɪˈvɜːsəti ] (trọng âm pụ đặt phía dưới trc âm 'u')

+ Organization [ˌɔːɡənaɪˈzeɪʃn ] (trọng âm pụ đặt phía dưới âm 'o')

- Từ một âm tiết bao giờ cũng có trọng âm nhưng vì không phải phân biệt với các âm tiết khác nên ko cần đánh trọng âm.

Eg:

+ Short [ ʃɔːt ]

+ Hot [hɒt]

B) Trọng âm câu: Khi nói và đọc một câu tiếng anh, người ta không nhấn mạnh vào tất cả các từ như trong tiếng việt mà chỉ nhấn mạnh vào những từ mang ý nghĩa thông báo còn các từ # như: giới từ, tiểu từ, quán từ ko có trọng âm nên những từ đó đọc lướt nhẹ

Eg:

* Tomorrow, I'll go to Hanoi by train

Các từ cần nhấn: Tomorrow, go, train

* Yesterday, I had a long talk with a engineer from American

Các từ cần nhấn: Yesterday, long talk, engineer, American

-----------------Hết phần I----------Bi Kute------------

Thành ngữ tiếng Anh về thời tiết

Những câu thành ngữ Anh-Viêt giúp ích rất nhiều trong quá trình học tập tiếng anh.Dưới đây là một số thành ngữ thông dụng mà bạn có thể sử dụng để nói về thời tiết không đoán tr

ước, cũng như một số mệnh đề về thời tiết các bạn cùng nhau xem và học nhé.

* Thời tiết không đoán trước

- sunshine one minute, rain the next: thời tiết mà thay đổi thường xuyên – từ ấm áp đến mưa

I never know what to wear in London in the summer. It's sunshine one minute, rain the next here. You have to be prepared for anything!

Tôi không bao giờ biết áo quần để mặc tại London vào mùa hè. Lúc thì mưa, lúc thì nắng. Bạn phải chuẩn bị mọi thứ!

- changeable: không đồng nhất, thường thay đổi

I don't know if we should have a picnic next week or not. The weather's been so changeable recently. We just can't be sure we'll have nice enough weather to be outside.

Tôi không biết nếu chúng tôi nên đi chơi picnic vào tuần sau hay không. Thời tiết thay đổi thường xuyên gần đây. Chúng tôi không thể chắc chắn là sẽ có thời tiết đẹp để đi chơi bên ngoài.

- sunshine and showers: một kết hợp của thời tiết nắng ấm và mưa nhẹ

Bring you suntan lotion and your umbrella. The forecast is for sunshine and showers.

Mang kem chống nắng và dù nhé. Dự báo thời tiết là có nắng và mưa nhẹ.

Các thành ngữ về mưa

- come rain, come shine / come rain or shine: có thể đoán được, bất kỳ cái gì xảy ra

I said I'd be there. Come rain or shine I will be. Trust me!

Tôi nói tôi sẽ đến. Dù mưa hay nắng tôi sẽ đến. Tin tôi đi!

- it never rains but it pours: phúc bất trùng họa lai đơn chí

Honestly, it never rains but it pours! First I woke up late, then I missed my train. Then, when I got to work, I realised someone had stolen my purse on the train!

Thành thật, phúc bất trùng họa lai đơn chí! Đầu tiên tôi dậy trễ, sau đó trễ tàu. Sau đó, khi tôi đến văn phòng, tôi biết rằng ai đó đã lấy cắp ví của tôi trên tàu!

- save / keep (money) for a rainy day: tiết kiệm tiền cho thời gian trong tương lai khi bạn có thể cần nó một cách bất ngờ

Her parents always taught her to save for a rainy day. So when she was made redundant, at least she was OK financially.

Cha mẹ luôn dạy cô ta để dành tiền. Vì thế khi cô ta bị thất nghiệp, ít nhất cô vẫn còn tiền tiết kiệm.

Các thành ngữ sấm và sét

- steal someone's thunder: thực hiện việc gì đó mà lấy đi sự thành công hoặc khen ngợi từ người khác bằng cách tập trung vào cái bạn đã làm

I was just about to tell everyone I was getting married, when Stella walked in and announced she was having twins! Talk about stealing my thunder!

Tôi vừa chuẩn bị nói với mọi người là tôi sẽ làm đám cưới, thì Stella bước vào và thông báo rằng cô ta mang thai đôi! Thật bổ công của tôi!

- a face like thunder: nhìn rất tức giận

She knew she was in trouble when the boss walked in with a face like thunder.

Cô ta biết rằng cô ta đang gặp khó khăn khi sếp bước vào với vẻ mặt tức giận.

♥♥ VOCABULARY ♥♥ 

♥ . Something: means a thing that is unknown. It is often used in positive sentences.

♥ . Anything : means a thing of any kind. Use it in questions and negative sentences. It can also be used to to mean I don't mind.

♥ . Nothing : means no single thing. Used as subjects of a sentence or question.

♥ . Everything: means all the things. Use in affirmative, negative and interrogative sentences when we want to be inclusive.

-----------------------------------------

♥ Practice: 

1. I don’t have ___ to eat.

a. something

b. nothing

c. anything

d. everything

2. There’s ___ in this room making a noise. What is it?

a. something

b. everything

c. anything

d. nothing

3. There’s ___ wrong with you, you’re perfectly healthy.

a. everything

b. something 

c. nothing

d. anything

4. Do you have ___ you need for the trip?

a. anything

b. everything

c. nothing

d. something 

5. If you need ___ , just call me.

a. nothing

b. everything

c. anything

d. something 

6. That mess has ___ to do with me!

a. something

b. nothing

c. anything

d. everything 

7. There’s ___ important I need to tell you, please could we talk privately

a. anything

b. something

c. everything.

d. nothing 

8. ___ must go in our once a year sale!

a. Anything

b. Something

c. Everything 

d. Nothing

9. The doctors did ___ they could, but it wasn’t enough.

a. something

b. everything 

c. nothing

d. anything

10. There’s ___ you can say to make me forgive you. I never want to speak to you again.

a. everything

b. anything

c. something 

d. nothing

11. There isn’t ___ left, the burglars took it all.

a. anything

b. nothing

c. everything

d. something 

12. Everyone must bring ___ for lunch.

a. anything

b. everything.

c. something

d. nothing 

13. I promise, ___ is fine! I’m just really tired.

a. everything 

b. something

c. nothing

d. anything 

14. In my opinion, ___ is more important than family.

a. everything

b. nothing

c. something

d. anything

15. Argh! ___ just crawled over my foot! 

a. anything

b. nothing

c. everything

d. something

p/s Woo thấy mọi người còn muốn học nên post bài tập dạng này .

Tại sao nên học tiếng anh qua phim ảnh

Tại sao nên xem phim tiếng Anh

Học tiếng Anh bằng cách xem phim tiếng Anh là cách học tiếp thu trực tiếp. Bạn sẽ thu thập được rất nhiều câu nói chuẩn. Sau đó bắt chước và biến chúng thành của mình. Chẳng phải mục đích học tiếng Anh là để có thể tự diễn đạt đấy sao? Đó là lí do tại sao xem phim (cũng như đọc sách) là cách học tiếng Anh rất tốt.

Tất nhiên, có sự khác biệt rõ nét giữa phim và sách. Đọc sách, bạn có thể học cách người bản xứ viết. Xem phim, bạn học cách người bản xứ nói.

+ Bạn học được nhiều từ: khi nói, người bản xứ không dùng các từ như trong khi viết. Ngôn ngữ nói khác với ngôn ngữ viết. Ví dụ:

- Ngôn ngữ viết: The price of five dollars was acceptable, and I decided to purchase it. (Giá 5 đô-la là hợp lí, tôi quyết định mua).

- Ngôn ngữ nói: It was, like, five bucks, so I was like "okay".

Trong nhiều bộ phim, các đoạn hội thoại giống với tiếng Anh hàng ngày. Qua phim, ta cũng có thể học được các từ dân dã và tiếng lóng chưa có trong từ điển tiếng Anh. Ví dụ, bạn có thể bắt gặp trong một bộ phim nào đó "Give me the freaking keys!" (Đưa tôi cái chìa khóa nào!) nhưng bạn không thể tìm được từ "freaking" (mang nghĩa nhấn mạnh) trong từ điển.

+ Bạn học được cách phát âm các từ: Phim giúp bạn tập phát âm, bên cạnh việc cung cấp ngữ pháp và từ vựng. Nếu bạn nghe nhiều người Mỹ hoặc người Anh nói, bạn sẽ có thể nói giống như họ.

+ Bạn cảm thấy yêu thích tiếng Anh: Khi nghe các diễn viên đối thoại, bạn hiểu được phần lớn những lời thoại đó, bạn thấy giọng tiếng Anh của họ thật duyên dáng và bạn sẽ thấy muốn nói được như họ. Ít nhất bạn cũng cảm thấy yêu và thích thú với ngôn ngữ đang học hơn rất nhiều.

2. Khó khăn khi xem phim tiếng Anh

Để xem được phim tiếng Anh bạn phải có một lượng từ tương đối lớn. Khác với khi đọc sách, bạn có thể tra từ điển thì khi xem phim, đối thoại diễn ra rất nhanh và nhiều khi không rõ. Nhưng bạn nên biết rằng, đôi khi ngay cả người bản xứ cũng không hiểu được một số đoạn đối thoại trong phim.

3. Khi xem phim tiếng anh không hiểu thì làm thế nào?

Nếu bạn không hiểu chỗ nào đó trong bộ phim hãy dừng lại và xem hình thật kỹ bởi hình ảnh trong phim là những gợi ý rất quan trọng trong quá trình hiểu ngôn ngữ nói của bạn.

Hầu hết các đĩa phim đều có phụ đề. Bạn sẽ không phải lo về những đoạn đối thoại nhanh và khó nghe – lời thoại đã được viết trên màn hình, và khi đó bạn có thể tra từ điển vì đã biết cách viết của từ đó.

Vấn đề là xem phim có phụ đề thì bạn sẽ lười – bạn sẽ không chịu nghe mà chỉ đọc phụ đề. Như thế bạn sẽ không luyện nghe được. Vì vậy, nên cố gắng xem phim không có phụ đề. Chỉ bật phụ đề lên khi quá khó, nghe đi nghe lại vẫn không hiểu.

4. Phần giới thiệu phim bằng tiếng anh

Đây là điều quan trọng nhất: trước hết, bạn nên đọc giới thiệu về bộ phim rồi mới xem phim. Như vậy, khi xem phim bạn đã biết những từ cần thiết. Đây là cách tốt nhất để xem phim, vì:

+ Bạn sẽ rất thích thú khi hiểu được bản gốc của bộ phim. Bạn sẽ thấy rất hứng thú khi học một từ, và hiểu biết về từ đó giúp bạn thưởng thức bộ phim. Một khi đã cảm thấy thích thì bạn sẽ lại muốn học thêm nữa.

+ Bạn không cần phải dừng khi đang xem (hoặc dừng ít hơn) vì đã biết sơ qua về nội dung phim. Phần giới thiệu không giải thích được tất cả những câu khó trong phim nhưng giúp bạn hiểu hơn.

5. Một vài gợi ý khi xem phim tiếng anh

Để học có hiệu quả hơn khi xem phim bạn nên làm như khi bạn đọc sách:

+ Chú ý những gì bổ ích: từ/ cụm từ mới, ngữ pháp, cấu trúc…

+ Dùng từ điển để tra nghĩa: bạn có thể dừng phim để tra các từ lạ hoặc viết lại các câu rồi tra sau. Nhưng phải tra từ điển để hiểu nghĩa

+ Ghi những gì bổ ích vào sổ/ phần mềm ghi nhớ: nếu phim có phần giới thiệu bạn có thể lưu các câu trong phần giới thiệu lại trước khi xem phim, sau đó lưu thêm các từ bạn không hiểu khi xem phim để tìm hiểu thêm.

♥ Word of the day: Abashed [əˈbæʃt] : adjective

♥ Meaning: To feel ashamed or embarrassed by a situation

♥ For example:

1) Mary felt terribly abashed, as she had entered the men's restrom by mistake.

2) The famous actress was totally abashed when she found the media outside her mansion, as her secret affair with co-actor was public

3) Natasha was speechless and abashed when Peter told her that she had gained too much weight and needed to get back in shape.

4) I was abashed in front of my date last night when I realized i didn't have enough money to pay for the dinner.

5) When the manager made usually physical advances at Michelle, she just remained abashed and didn't know how to react to it.

6) The financial projection and the marking plan failed miserable, abashing all the executives who had supported it.

7) At the meeting, when the manager mentioned about 

everyone's salary raise except Williams, It left him feeling very abashed. 

8) the mother told her daughter " I can't believe you cheated on your exam ! I'm really abashed by you"

9) One should be simply abashed to ask a question that could so easily be answered with a simple Google search.

_woo

Một vài thành ngữ tiếng Anh cho buổi tối hôm nay nhé

___ ♥ Summer___

1. Ai giàu ba họ, ai khó ba đời

- Every dog has its/ his day

- The longest day must have an end

- The morning sun never lasts a day

2. Ba hoa chích chòe

- Talk hot air

- Have a loose tongue

3. Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng

- He who sees through life and death will meet most success

4. Cả thèm chóng chán

- Soon hot, soon cold

5. Cầm đèn chạy trước ô tô

- Run before one’s hourse to market

- Rush into hell before one’s father

6. Có tật giật mình

- There’s no peace for the wicked

7. Dã tràng xe cát biển đông

- Build something on sand

- Fish in the air

- Beat the air

8. Đã nói là làm

- So said so done

9. Ép dầu ép mỡ, ai nỡ ép duyên

- Love cannot be forced/ compelled

10. Gậy ông đập lưng ông

- Make a rod for one’s own back

♥ Mỗi tuần một nhân vật

♥ Nguyễn Du (1766–1820, pennames Tố Như and Thanh Hiên) is a celebrated Vietnamese poet who wrote in Chữ Nôm, the ancient writing script of Việt Nam. He is most known for writing the epic poem The Tale of Kiều

♥ Yo

uth

Nguyễn Du was born in 1766 in Tiên Điền village, Nghi Xuân district, Hà Tĩnh province, Vietnam. He was the seventh child of Nguyễn Nghiễm, a former prime minister under the Lê Dynasty. By the age of thirteen, Nguyễn had lost both of his parents, so for most of his teen years he lived with his brother Nguyễn Khản or with his brother-in-law Đoàn Nguyễn Tuấn.

At the age of 19 (some sources say 17), Nguyễn passed the provincial examination and received the title of "tú tài", which made him (very roughly) the equivalent of a high school graduate. However, in Nguyễn Du's time this was a far more difficult credential to obtain both because few people were affluent enough to devote themselves to study and because of exacting standards applied.

Nguyễn's mother was his father's third wife, noted for her ability at singing and composing poetry. In fact, she made her living by singing, which at that time was considered a disreputable occupation. It is said that Nguyễn may have inherited a part of his talents from his mother. He loved listening to traditional songs; and there was a rumor that, when he was 18, he himself eloped with a songstress.

♥ Adulthood

After passing the provincial exam, he was appointed to the position of a military advisor in the Royal (Trịnh) army. After the Trịnh Lords were defeated in 1786 by Nguyễn Huệ (the second youngest, most able and popular of the three Tây Sơn brothers), Nguyễn Du refused to serve in the Tây Sơn administration. He was arrested and held for some time before moving back to his native village in the north of the country.

When Nguyễn Ánh defeated the Tây Sơn and took control over all of Vietnam in 1802, Nguyễn Du agreed to serve in his administration (many mandarins from the north refused to do this as it was widely felt that a mandarin should only serve one dynasty). At first he was given his old post of military advisor but after a decade he was promoted to ambassador to China (1813). While in China, he discovered and translated the Ming Dynasty era tale that would become the basis for the Tale of Kieu. He was later appointed to two more diplomatic missions to Peking, but before he could depart for the last one, he died of a long illness for which he refused treatment.

Nguyễn's father had been a minister under the Lê Dynasty, and his family had benefited greatly under their rule. For most of his life, Nguyễn Du was haunted by what he felt was his own betrayal of the rightful rulers of Vietnam, which occurred when he accepted a post under the Nguyễns.

♥ The Tale of Kieu

Main article: 

The Tale of Kieu

It is necessary to keep in mind his historical and social background in order to understand both Nguyễn Du and his main work, The Tale of Kieu (Vietnamese Truyện Kiều), which was based on an earlier Chinese work known as Kim Vân Kiều and was originally titled Đoạn Trường Tân Thanh (lit. new accents of a heart-rending song).

The Tale of Kieu was written under a pen-name as the story was quite critical of the basic tenets of Confucian morality. It is a tragic tale of two lovers forced apart by the girl's loyalty to her family honor. Nguyễn added his own pain and guilt over the self-betrayal of his own code of honor, and the result is one of the greatest masterpieces of Vietnamese literature.

In Vietnam, the poem is so popular and beloved that there are allegedly illiterate peasants who know the whole epic by heart and can recite it without a mistake.

♥ Sưu tập

Time is...

too slow for those who wait.

too swift for those who fear.

too long for those who grieve.

too short for those who rejoice.

...........but for those who love, time is eternity.

♥ Thời gian...

~ Quá chậm...

• Đối với nhữg ai đang chờ đợi...

...

~ Quá nhanh...

• Cho những cặp đôi bên nhau...

...

~Quá dài...

• Cho nhữg ai đang đau khổ...

...

~ Quá ngắn...

• Đối với những người đang vui sướng...

—» • ... Nhưng đối với tình yêu... • «—

™ — ♥ Thời gian là thước đo của lòng thủy chung ♥ — ™

HỌC TỐT NHÉ MỌI NGƯỜI ^^

KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU ( PART 1 )

I. READING FOR MAIN IDEAS

• Cách xác định ý chính

_ Trong đoạn văn, ý chính thường nằm ở ngay câu đầu tiên. Tuy nhiên, đôi khi ý chính còn nằm trong giữa hay cuối đoạn

_ Trong bài văn, ý chính là chủ đề và thường là ý chính của đoạn văn đầu tiên hoặc là ý tổng hợp của các đoạn văn trong bài văn.

_ Chủ đề phải là ý bao quát toàn bài đọc

_ Chủ đề ko thể là ý phụ hoặc ý chính của bất kỳ 1 đoạn văn nào trong bài văn.

• Các kỹ năng đọc tìm ý chính 

_ Đọc lướt và chủ yếu đọc các câu đầu tiên của các đoạn văn

_ Dựa vào ý chính mỗi đoạn để rút ra chủ đề toàn bài.

_ Không cần chủ trọng quá nhiều vào từ vựng cũng như cấu trúc câu

_ Luôn trả lời các câu hỏi tìm ý chính sau cùng. Vì khi trả lời các câu hỏi chi tiết, người đọc có thể nắm được ý chính của bài học mà ko cần mất thời gian đọc lại

• Một số câu hỏi tìm ý chính

_ What is the main topic of this passage ?

_ Whatn is the best title for this passage ?

_ Where was the passage possibly taken from ?

_ What does the passage mainly discuss ?

_ What does the first/second/… paragraph discuss ?

_ What is the purpose of the passage ?

• Các câu hỏi điền vào chỗ trống như

_ The passage was written to ….

_ The writer of this passage is trying to …

_ The most suitable title for the passage could be …

_ The passage mainly discusses…

_ The purpose of the passage is …

_ The passage is intended to …♥ silent letters : K

1. Knife.[ naɪf ]: a sharp blade with a handle, used for cutting or as a weapon (con dao)

2. Knot.[nɒt ]: 1 a join made by tying together two pieces or ends of string, rope, etc (nút, nơ,..)

3. Knitting. ( take up knitting= đan len.)

4. Know. [nəʊ]: to have information in your mind

5. knight.[naɪt] kỵ sĩ.

6. Knee.[ni:]: the middle joint of the leg, which allows it to bend (đầu gối)

7. Knuckle [ˈnʌk.l] khớp đốt ngón tay

8. Knock[nɒk]. cú đánh, cú va chạm, đánh ai, hạ gục ai.

9. Knickers.[nɒb]:Quả đấm ở cửa (cầm và xoay nó để mở cửa)

10. Knack [næk]: sở trường, tài riêng

AMMAR : "WILL" AND " BE GOING TO

I.DIỄN TẢ 1 HÀNH ĐỘNG TRONG TƯƠNG LAI

_ WILL + infinitive : để nói về một hành động trong tương lai vừa được "quyết định ngay thời điểm nói"

Ex: "Ann is in hospital" - " Oh really? I didn't know. I'l

l go and visit her."

=> "Ann đang nằm bệnh viện" - "Vậy hả? Tôi đâu có biết. Tôi sẽ đi thăm cổ."

=> người nói thứ hai không biết việc cô Ann nào đó nằm bệnh viện, và hành động "go and visit" (đi thăm ) vừa mới được quyết định ngay lúc nói.

_ BE GOING TO + infinitive : để nói về một hành động trong tương lai đã được bạn quyết định từ "trước thời điểm nói"

EX: "Ann is in hospital" - "Yes, I know. I'm going to visit her tomorrow."

=>"Ann đang nằm bệnh viên" - "Vâng, tôi biết. Tôi dự tính đi thăm cổ vào ngày mai"

=> người nói thứ hai đã biết sự kiện Ann nằm nhà thương, và trước buổi đàm thoại nầy người nói đó cũng đã quyết định đi thăm Ann.

II. DỰ ĐOÁN VỀ MỘT TÌNH HUỐNG TRONG TƯƠNG LAI

_ BE GOING TO+ infinitive để dự đoán một tình huống trong tương lai khi bạn dựa vào bằng chứng / căn cứ ở hiện tại.

EX : "Look at those black clouds. It's going to rain."

=> Coi mấy đám mây đen kia kìa. Trời sắp mưa rồi.

=> Như vậy, người nói dựa vào căn cứ "those black clouds" (những đám mây đen ) để dự đoán trời sắp mưa. Ta không dùng will + infinitive ở câu này được.

_ Tuy nhiên, ở những tình huống khác thiếu bằng chứng / căn cứ, ta có thể dùng cả hai hình thức đều được, nhưng BE GOING TO + infinitive mang nghĩa chắn chắn hơn.

CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT :)

SAM

♥ Phân biệt Manager vs Leader

___ ♥ Summer returned ^^____

- “Manager” là người quản lý và chịu trách nhiệm về những khía cạnh quan trọng của một dự án, một công việc, hoặc một đội.

- “Leader” là người có ảnh hưởng, chịu trách nhiệm, và là một ví dụ cho những người khác.

*Managers và leaders thường thu được danh hiệu trong một môi trường công việc, giáo dục, hoặc đội nhóm thông qua sự thể hiện những khả năng quản lý (management) và lãnh đạo (leadership).

+Thông thường một manager phải có những phẩm chất lãnh đạo (leadership qualities), và tương tự như một leader cần phải có những phẩm chất quản lý (managerial qualities).

+Managers có những trách nhiệm khác nhau dựa trên những gì họ làm và những người mà họ đang quản lý. Họ có khả năng giao phó và thực hiện các kế hoạch cho một doanh nghiệp hoặc đội nhóm. Managers cần có một sự hiểu biết phù hợp về việc ai sẽ là người phụ trách trong một nhóm.

+Một leader là người chỉ huy trong một nhóm và lựa chọn để thực hiện tốt nhất khả năng của mình và giúp người khác cũng làm như vậy. Một manager thành công phải có cả managerial qualities và leadership qualities.

*Ví dụ:

- A bank manager is responsible for the daily operation of the financial institute.

Một giám đốc ngân hàng chịu trách nhiệm về hoạt động hàng ngày của trụ sở tài chính.

- Mary is a born leader.♥ Hellu ngày mới.

1. I am behind you --> Tôi ủng hộ bạn.

eg: Whatever decision you're going to make, I am behind you.

2. I'm broke Tôi hết tiền.

3. Mind you --> Chú ý.

eg: eg: Mind you! He's a very nice fellow though bad-tempered.

4. You can count on it --> Yên tâm đi.

A: Do you think he will come to my birthday party?

B: You can count on it.

5. I never liked it anyway --> Tôi chẵng bao giờ thích thứ này.

eg: Oh, don't worry. I'm thinking of buying a new one. I never liked it anyway

Mary được sinh ra để làm nhà lãnh đạo♥ SPECIAL LESSON

PHÂN BIỆT WHETHER VÀ IF

Cả hai từ whether và if đều được sử dụng để giới thiệu câu hỏi “yes/no question” trong câu gián tiếp.

Ví dụ:

* He asked me whether I felt well. (Anh ấy hỏi tôi rằng liệu tôi có cảm thấy khỏe không?)

* We’re not sure if they have decided. (Chúng tôi không chắc liệu họ đã quyết định chưa?) 

Tuy nhiên, cần phân biệt cách sử dụng hai từ if và whether trong những trường hợp sau đây:

1. Sau động từ discuss thì thường người ta hay dùng whether hơn là if:

Ví dụ:

* We discussed whether he should be hired. (Chúng tôi đã thảo luận xem liệu có nên thuê anh ấy hay không?)

* They discussed whether to invest in the new idea. (Họ đã thảo luận xem liệu có nên đầu tư cho ý tưởng mới hay không?)

2. Sau giới từ thì chúng ta chỉ dùng whether:

Ví dụ:

* We talked about whether we should go or not. (Bố mẹ đang bàn xem chúng ta có nên chuyển đi hay không?)

* I looked into whether he should stay. (Tôi đang xem xét liệu anh ta có nên ở lại không?)

3. Với động từ nguyên thể (To Infinitive) thì chúng ta chỉ dùng 

whether mà không dùng if:

Ví dụ:

* She can’t decide whether to buy the house or wait. (Cô ấy không thể quyết định được nên mua ngôi nhà hay tiếp tục chờ thêm nữa).

* He considered whether to give up the position or quit next year. (Anh ấy đang cân nhắc xem nên từ bỏ vị trí này hay là bỏ việc vào năm tới).

4. Sự khác nhau cuối cùng là whether được dùng mang tính nghi thức xã giao hơn, còn if được dùng với trong tình huống suồng sã, thân mật:

Ví dụ:

* Let me know whether you will be able to attend the conference. (Hãy cho tôi biết nếu bạn có thể tham dự buổi hội thảo).

* The CEO will decide whether this is a risk worth taking. (Ban giám đốc đang cân nhắc xem liệu điều đó có đáng để mạo hiểm hay không?)

* He asked if she had seen that film. (Anh ấy hỏi xem liệu cô ấy đã xem bộ phim đó chưa?)

* She wondered if Tom would be there the day after. (Cô ấy đang băn khoăn liệu Tom có ở đây ngày mai không?)

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT ^^

Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com

Tags: