TTHCM 1-7
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Câu 1: Phân tích cơ sở khách quan và cơ sở chủ quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?
Trả lời:
1. Bối cảnh lịch sử:
Ø Trong nước:
- 1858 thực dân Pháp xâm lược VN.
§ Triều đình nhà Nguyễn lần lượt ký các hiệp ước đầu hàng.
§ Các phong trào đấu tranh của nhân dân nổi ra rộng khắp, điển hình là phong trào Cần Vương và phong trào nông dân Yên Thế (Hoàng Hoa Thám). Nhưng cuối cùng các phong trào này đều đi đến thất bại.
® Chứng tỏ sự bất lực của hệ tư tưởng pk trong việc giải phóng dân tộc.
- Đầu thế kỷ 20
§ Thực dân Pháp tiến hành 2 chương trình khai thác thuộc địa làm biến đổi KTXH VN, làm xuất hiện những giai cấp và tầng lớp mới là công nhân tư sản và tiểu tư sản, đây là những lực lượng mới của pt giải phóng dân tộc.
§ Khuynh hướng dân chủ tư sản xuất hiện trong phong trào yêu nước điển hình là Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, VN quốc dân Đảng, Nguyễn Thái Học nhưng cũng đều thất bại.
® Chính vì vậy lịch sử đặt ra cho dân tộc VN là phải tìm ra 1 con đường cứu nước mới và người đáp ứng nhiệm vụ lịch sử này là Hồ Chí Minh.
Ø Thế giới
- CNTB từ giai đoạn tự do cạnh tranh chuyển sang giai đoạn CNĐQ. Mâu thuẫn gay gắt:
§ Đế quốc >< thuộc địa
§ Giai cấp tư sản >< giai cấp vô sản
- 1917, CM tháng 10 Nga nổ ra, lần đầu tiên nhà nước Xô Viết ko còn người bóc lột người ra đời và trở thành ngọn cờ dẫn dắt phong trào CM thế giới.
2. Cơ sở khách quan:
Ø Giá trị truyền thống dân tộc
- Lịch sử dựng nước và giữ nước lâu đời đã hình thành nên những giá trị truyền thống VH dân tộc rất phong phú và trở thành tiền đề hình thành nên tư tưởng HCM là truyền thống yêu nước, tự lực, tự cường, tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết, tinh thần dũng cảm, cần cù chịu khó, thông minh, sáng tạo.
- Chủ nghĩa yêu nước là giá trị xuyên suốt, là chuẩn mực cơ bản thúc giục HCM tìm đường cứu nước.
Ø Tinh hoa văn hóa nhân loại
- Kết hợp các giá trị truyền thống của VH phương Đông với tinh hóa VH nhân loại đã góp phần hoàn thành nhân cách và VH HCM.
§ Nho giáo: đó là ước vọng về một xã hội bình trị, hòa mục, hòa đồng, đề cao văn hóa lễ giáo, tạo ra truyền thống hiếu học.
§ Về phật giáo: HCM tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc của tư tưởng vị tha, từ bi bắc ái, yêu thương con người, là nếp sống có đạo đức trong sạch giản dị, đề cao lao động.
§ Tiếp thu tư tưởng Thiên chúa giáo và các giá trị đạo đức phương tây, các giá trị về tự do bình đẳng bác ái đề cao CN cá nhân và nhân quyền.
Ø CN Mac-Lênin
- Được coi là tiền đề lý luận trực tiếp và quan trọng nhất trong cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Đây là cơ sở TG quan và pp luận của tt HCM.
- HCM tiếp thu CN Mác-L ko theo lối kinh viện và tầm chương trích cú tức tiếp thu 1 cách nguyên bản thô sơ trực tiếp mà tiếp thu trên cơ sở vận dụng sáng tạo CN Mac-Lênin vào hoàn cảnh VN. Người ko tìm kiếm những kết luận có sẵn trong học thuyết Mác mà luân chủ động sáng tạo tìm ra những chủ trương biện pháp trên sở quan điểm Mac-Lênin.
3. Cơ sở chủ quan
Ø Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh
- Quá trình hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh ở trong nước và khi còn buôn ba khắp TG để học tập nghiên cứu và hoạt động đã làm cho Người có 1 hiểu biết sâu sắc về dân tộc và thời đại là thực tiễn phương Đông đánh giá và bổ sung cơ sở triết lý phương Đông cho học thuyết Mac-Lênin.
- Trong quá trình tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh khám phá ra các quy luật vận động xã hội, đời sống văn hóa và cuộc đấu tranh của các dân tộc trong hoàn cảnh cụ thể để khái quát thành lý luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn và được kiểm nghiệm trong thực tiễn. Nhờ vậy mà lý luận của Hồ Chí Minh mang giá trị khách quan, cách mạng và khoa học.
Ø Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn.
- Phẩm chất và tài năng này được biểu hiện trc hết ở tư duy độc lập, tự chủ sáng tạo, bộ có siêu việt.
- Thứ 2, biểu hiện ở bản lĩnh kiên định luôn tin vào nd có pp biện chứng đầu óc thực tiễn; khiêm tốn, bình dị, ham học hỏi.
- Thứ 3, biểu hiện ở sự khổ công học tập để chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức nhân loại, là tâm hồn của một nhà yêu nước chân chính, một chiến sĩ cách mạng nhiệt thành, sẵn sàng chịu đựng hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, hạnh phúc của đồng bào.
Trong số cơ sở kquan và chủ quan cơ sở nào cũng quan trọng và góp phần cơ bản vào việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, nhưng CN Mac-Lênin là cơ sở mang tc quan trọng nhất và qđ bản chất tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Thực tiễn trong gần 10 năm ra đi tìm đg cứu nc, sau khi đọc bản" sơ thảo lần thứ nhất hững luận cương về vấn đề dtoc và thuộc địa" của Lê Nin(1920), Ng đã tìm thấy con đg giải phóng cho đtoc chính luận cương của Lê Nin đã nâng cao tầm nhận thức của HCM về con đg giải phóng.
- Sau đó Ng ngh cứu CN Mac_L sâu sắc hơn để nắm bắt lấy cái tinh thần và bản chất của học thuyết, tiếp thu 1 cách có chọn lọc nhưng ko sao chép giáo điều. Ng vận dụng sáng tạo quan điểm lậptrường pp của CN Mac để giải quyết nhg vấn đề trong thực tiễn CMVN. Tg quan và pp luận của CN Mac đã giúp HCM tích lũy dc kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn để tìm ra con đường cứu nc.
Câu 2: Phân tích quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh. Đâu là giai đoạn có tính chất vạch đường cho cách mạng Việt Nam? Tại sao?
Trả lời:
Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành và phát triển qua 5 giai đoạn:
1. Giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước trước năm1911
Ø Sinh ngày 19/5/1890 trong một gia đình truyền thống, nhà nho yêu nước, gần gũi với nhân dân
- Cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, thân sinh của Người là một nhà nho cấp tiến, có lòng yêu nước, thương dân sâu sắc.
- Bà Hoàng Thị Loan cũng ảnh hưởng đến Nguyễn Sinh Cung về đức tính nhân hậu, đảm đang, sống chan hòa với mọi người.
- Sự tác động qua lại về mối quan hệ của ba chị em Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Sinh Khiêm và Nguyễn Sinh Cung về lòng yêu nước, thương nòi.
Ø Người sinh ra và lớn lên ở một làng quê giàu truyền thống văn hóa, yêu nước.
Ø Hồ Chí Minh tiếp thu kế thừa truyền thống yêu nước, nhân nghĩa của dân tộc, vốn văn hóa quốc học, hán học và bước đầu tiếp thu văn hóa phương Tây, chứng kiến cảnh sống nô lệ lầm than của dân tộc, tiếp thu tinh thần bất khuất của các bậc cha anh, hình thành hoài bão cứu nước cứu dân. NTT tham gia một số phong trào yêu nước và phê phán con đường đấu tranh của các bâc tiền bối và lựa chọn cho mình hướng đi mới.
2. Thời kỳ tìm thấy con đường cứu nước giải phóng dân tộc 1911 - 1920:
Ø Năm 1911, Bác sang Pháp, sau đó sang Anh, Mỹ.
Ø Năm 1913, Người từ Mỹ quay lại Anh tham gia công đoàn thuỷ thủ Anh.
Ø Năm 1917, Người từ Anh lại sang Pháp vào lúc nổ ra cách mạng Tháng Mười Nga, Pa-ri sôi động tìm hiểu cách mạng tháng Mười.
Ø Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc ra nhập Đảng xã hội Pháp. Tháng 8/1919, Bác gửi bản yêu sách của nhân dân An-nam đến hội nghị Véc-xay.
Ø Đại hội XVIII Đảng xã hội Pháp thảo luận vấn đề gia nhập Quốc tế III, ngày 30/12/1920 Hồ Chí Minh biểu quyết tán thành Đảng cộng sản Pháp, trở thành người cộng sản.
® Giai đoạn này đánh dấu sự phát triển vượt bậc thế giới quan của Hồ Chí Minh từ giác ngộ chủ nghĩa dân tộc đến giác ngộ chủ nghĩa Mác-Lênin, từ chiến sĩ chống thực dân trở thành chiến sĩ cộng sản Việt Nam. Đây là giai đoạn quan trọng có ý nghĩa vạch đường cho cách mạng Việt Nam. Như vậy ở giai đoạn này trong tư tưởng HCM có bước ngoặt quan trọng từ chủ nghĩa yêu nước truyền thống sang chủ nghĩa cộng sản, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp, từ người yêu nước đến người cộng sản.
3. Giai đoạn hình thành cơ bản TTHCM về con đường Cách Mạng Việt Nam 1921 - 1930:
Ø Đây là thời ký hoạt động lý luận và thực tiễn rất sôi nổi:
- Từ năm 1921-1923: Người tiếp tục hoạt động tại Pháp, viết nhiều bài báo tuyên truyền cm, xuất bản tờ báo Người cùng khổ, biên soạn bài báo "Bản án chế độ thực dân Pháp".
- Từ 1923-1924: Người hoạt động ở Lxo, tham dự nhiều đại hội quốc tế quan trọng, nghiên cứu học tập CN Mác - Lê nin trong trường QT Lê Nin và đặc biệt học tập và tìm hiểu CM Nga.
- Từ 1924-1927 Người hoạt động ở Quảng Châu TQ, thành lập hội VNCM thanh niên, xuất bản báo thanh niên, mở lớp huấn luyện đào tạo cán bộ, viết tác phẩm "Đường kách mệnh".
Ø Đầu 1930, Người chủ trì hội nghi thành lập đảng, soạn thảo chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng. Tóm lại n tác phẩm lý luận, bài giảng bài viết của Người thời kỳ này nhất là chính cương sách lược vắn tắt đã thể hiện n quan điểm lớn độc đáo về Cách Mạng Việt Nam với những nội dung cơ bản sau:
- Bản chất của CNTD là: "ăn cướp và giết người" vì vập CNTD là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa, giai cấp công nhân, và nhân dân lao động toàn thế giới.
- CMGPDT trong thời đại mới phải đi theo con đường CMVS và là một bộ phận của CMTG, giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động và giải phóng giai cấp công nhân.
- CMGPDT ở thuộc địa, và CMVS ở chính quốc có mối quan hệ khăng khít với nhau nhưng khôn phụ thuộc. Người khẳng định: CMGPDT thuộc địa có thể bùng nổ và giành thắng lợi trước CM chính quốc.
- Cm thuộc địa trước hết là một cuộc dân tộc cách mệnh nhắm đánh đuổi bọn ngoại xâm giành thắng lợi cho dân tộc.
- Ở một nước nông nghiệp lạc hậu như VN nông dân là một lực lương đông đảo nhất trong xã hội bị đé quốc và phong kiến bóc lột nặng nề vì vậy CMGPDT muốn giành thắng lợi cần lôi cuốn nông dân đi theo và xây dựng khối liên minh công nông làm động lực CM đồng thời phải thu hút và tập hợp rông rãi các giai cấp và tâng lớp xã hội khác vào trận tuyến đấu tranh chung của dân tộc.
- CM muốn thành công trước hết phải có đảng lãnh đạo, Đảng phải theo chủ nghĩa Mac- Lênin và phải có một đội ngũ cán bộ sẵn sàng chiến đấu vì lý tưởng của đảng, vì lợi ích và sự tồn vong của dân tộc, vì lý tưởng giải phóng giai cấp công nhân và nhân loại.
- CM theo HCM là sự nghiệp của quần chúng chứ không phải là của một vài nguời vì vậy cần phải tập hợp, giác ngộ và từng bước tổ chức quần chúng đấu tranh từ thấp đễn cao.
4. Thời kỳ vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững quan điểm, khằng định đường lối CMVN 1930-1945
Ø Từ 1930-1941: trong giai đoạn này QTCS bị tt 'tả khuynh' chi phối và có sự thiếu hiểu biết về CM thuộc địa. Do vậy QTCS và một số đồng chí trong đảng ta đã phê phán gay gắt đường lối CM HCM.Vì thế Người đã kiên trì đấu tranh giữ vững quan điểm CM và lịch sử sau này đã CM sự đúng đắn sáng tạo của HCM.
Ø Từ 1941-1945: đầu năm 1941 HCM về nước trực tiếp lãnh đạo CM, chủ trì đại hội Trung ương 8, hoàn thiện sự chuyển biến chiến lược của CMVN, nêu nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Đây là bước chuẩn bị quan trọng về đường lối đưa đến thắng lợi CMT8, đó cũng là thắng lợi đầu tiên của tư tưởng Hồ Chí Minh.
Ø Trong bản Tuyên Ngôn Độc Lập ngày 2/9/1945, Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh các quyền cơ bản của các dân tộc trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Tuyên Ngôn Độc Lập là một văn kiện lịch sử có giá trị to lớn, trong đó độc lập, tự do gắn với phương hướng phát triển lên chủ nghĩa xã hội là tư tưởng chính trị cốt lõi.
5. Thời kỳ tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục hoàn thiện 1945-1969
Ø Từ 1945-1969: HCM cùng trung ương đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành hai cuộc kháng chiến:
- Xây dựng CNXH ở miền Bắc: giữ vai tro quyết định đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam
- CMDTDCND ở miền nam: giữ vị trí quan trọng, có tác dụng trực tiếp nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình, thống nhất Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ CMDTDCND trong cả nước.
Ø 19/12/1946 HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Ø ĐCSVN tuyên bố giải tán và rút vào hoạt động bí mật. 1951 mới ra hoạt động công khai.
Ø HCM bổ sung quan điểm về đảng cầm quyền.
Ø HCM có tư tưởng xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.
Ø HCM có tư tưởng về CM giải phóng đất nước.
Câu 5: Sự lựa chọn con đường cách mạng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh. Tại sao Hồ Chí Minh khẳng định: “Cách mạng giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng vô sản mới giành được thắng lợi”?
Trả lời:
Ø Bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó:
- Để giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của thực dân Pháp, ông cha ta đã sử dụng nhiều con đường gắn với những khuynh hướng chính trị khác nhau, sử dụng những vũ khí tư tưởng khác nhau nhưng đều bị thất bại, đất nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.
® Do đó yêu cầu bức thiết là phải tìm một con đường cứu nước mới.
- HCM sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã bị biến thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cảnh lầm than, HCM được chứng kiến phong trào cứu nước của ông cha Người nhận thấy các con đường ấy đều mang nặng cốt cách phong kiến nên không tán thành con đường của họ và quyết tâm ra đi tìm một con đường mới.
- Đoạn tuyệt với sự phát triển theo con đường của chủ nghĩa phong kiến, HCM đến nhiều quốc gia và châu lục trên thế giới.
Ø CMTS là không triệt để:
- Người đọc Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ, tìm hiểu thực tiễn cuộc cách mạng tư sản Mỹ, đọc tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của CM Pháp, tìm hiểu CMTS Pháp.
- Người nhận thấy: " Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi tiếng cộng hoà và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa".
® Bởi lẽ đó, Người không đi theo con đường CMTS.
Ø Con đường giải phóng dân tộc:
- HCM thấy được CM tháng 10 Nga không chỉ là một cuộc CM vô sản, mà còn là một cuộc CM giải phóng dân tộc. Nó nêu tấm gương sáng về sự giải phóng các dân tộc thuộc địa và " Mở ra trước mắt họ thời đại CM chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc".
- Người hoàn toàn tin theo Lênin và quốc tế III vì đã bênh vực cho các dân tộc bị áp bức. Người thấy trong lý luận của Lênin một phương hướng mới để giải phóng dân tộc: Con đường CMVS.
® Vượt qua sự hạn chế về tư tưởng của các sỹ phu và của các nhà CM có xu hướng tư sản đương thời, HCM đã đến với học thuyết CM của chủ nghĩa Mac- Lênin và lựa chọn khuynh huớng chính trị vô sản. Người khẳng định: " Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường CMVS" chỉ có CNXH, CNCS mới giả phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ.
Câu 6: Làm rõ sự sáng tạo của Hồ Chí Minh trong luận điểm: “ Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc” ?
Trả lời:
Ø Đây là một luận điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh về mối quan hệ giũă giải phóng dân tộc với cách mạng vô sản:
- Theo Mac- Ănghen: cách mạng vô sản ở chính quốc là cần thiết và được thực hiên trước.
- Theo Lênin: cách mạng ở thuộc địa phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc.
- Còn theo Hồ Chí Minh: Cách mạng giải phóng dân tộc phai rđược tiến hành chủ động và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
Ø Cơ sở đưa ra luận điểm:
- Hồ Chí Minh vận dụng những nguyên lý mà C.Mác đưa ra: " Sự giải phóng của giai cấp công nhân chỉ có thể thực hiện được bởi giai cấp công nhân", vì thế nên công cuộc giải phóng các dân tộc thuộc địa phải do chính các dân tộc đó thực hiện.
- Hồ Chí Minh nhận thấy sự tồn tại và phát triển của CNTB là dực trên sự bóc lột giai cấp vô sản ở chính quốc và nhân dân các dân tộc thuộc địa vì vậy cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản ở chính quốc phải kết hợp chặt chẽ với cuộc đấu tranh của các dân tộc thuộc địa thì mới tiêu diệt được hoàn toàn CNTB. Hơn nữa theo đánh giá của HCM trong giai đoạn ĐQCN sự tồn tại, phát triển của CNTB chủ yếu dựa vào việc bóc lột nhân dân các nước thuộc địa.
- Theo HCM chính CMGPDT ở thuộc địa có sức bật thuận lợi hơn vì:
§ Chính sách khai thác thuộc địa hết sức tàn bạo của CNĐQ là mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với CNĐQ ngày càng gay gắt vì vậy mà tiêm năng cách mạng của các dân tộc bị áp bức là rất to lớn.
§ Tinh thần yêu nước và CNDT chân chính của các dân tộc thuộc địa là một sức mạnh tiềm ẩn của CMGPDT. Sức mạnh đó nếu được chủ nghĩa Mac- Lênin giác ngộ và soi đường thì CMGPDT ở các nước thuộc địa sẽ có một sức bật rất lớn và có khả năng chủ động cao so với CMVS ở chính quốc.
§ Thuộc địa là khâu yếu của CNTB nên CMGPDT ở thuộc địa dễ dàng giành chính quyền hơn.
Ø Ý nghĩa:
- Đây là luận điểm có ý nghĩa thực tiễn to lớn giúp CMGPDT ở Việt Nam không thụ động, ỷ lại chờ sự giúp đỡ từ bên ngoài mà luôn phát huy tính độc lập tự chủ, tự lực, tự cường nhờ đó mà CMVN giành thắng lợi vĩ đại.
- Góp phần định hướng cho phong trào GPDT ở các nước khác trên thế giới trong thời kỳ đó.
Câu 7: Quan điểm của Hồ Chí Minh về lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc. Sự sáng tạo của Hồ Chí Minh trong luận điểm: “ Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của toàn dân trên cơ sở liên minh công – nông” ?
Trả lời:
Ø Theo chủ nghĩa Mac: vấn đề dân tộc là vấn đề hàng đầu của cách mạng vô sản. Áp bức dân tộc tác động mạnh mẽ tới áp bức giai cấp, nuôi dưỡng áp bức giai cấp, làm sâu sắc thên áp bức giai cấp.
Ø Thấm nhuần nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nguyễn ái Quốc khẳng định: Lực lượng của Cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
- Mục tiêu của cách mạng gpdt là đánh đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc và thiết lập chính quyền của nhân dân. Cần vận động tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân VN đang bị mất nước. Thành lập mặt trận dt thống nhất, để huy động sức mạnh của đại đoàn kết toàn dân. Công nông là gốc, liên minh với các giai tầng khác phải chú ý đến lợi ích của giai cấp công-nông của dân tộc.
- CMGPDT là việc chung của toàn dân tộc do vậy phải đoàn kết toàn dân, không phân biệt giai cấp, tầng lớp giàu nghèo,giới tính, tuổi tác... trong đó lấy giai cấp công-nông làm nòng cốt.
- Trong khi hết sức nhấn mạnh vai trò của công nhân và nông dân, Hồ Chí Minh không coi nhẹ khả năng tham gia sự nghiệp giải phóng dân tộc của các giai cấp và tầng lớp khác. Người coi tiểu tư sản, tư sản dân tộc và một bộ phận giai cấp địa chủ là bạn đồng minh của cách mạng.
- HCM đã phát động phong trao đấu tranh nhân dân trong kháng chiến chống Pháp và chông Mỹ nhằm huy dộng tối đa lực lượng toàn dân biến mỗi người dân thành 1 chiến sĩ kết hợp đấu tranh chính trị,đấu tranh quân sự, ngoại giao và kinh tế để đưa CMVN đến thắng lợi.
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com