4
⚡️ PHÂN BIỆT 的, 得 VÀ 地
Đều đọc là /de/ nhưng 3 trợ từ 的, 得 và 地 lại có cách sử dụng khác nhau, cùng mình phân biệt nhé.
- 的 đứng sau định ngữ
- 地 đứng sau trạng ngữ
- 得 đứng trước bổ ngữ
1. 的 /de/
Cấu trúc: Định ngữ + (的) + Trung tâm ngữ
- Chỉ sự sở hữu: Của
VD:
我的书 [Wǒ de shū]: Sách của tôi
她的男朋友 [Tā de nán péngyǒu]: Bạn trai của cô ấy
- Cụm tính từ làm định ngữ dùng để miêu tả phải có "的", tính từ đơn âm tiết làm định ngữ không cần “的”, nhưng tính từ song âm tiết có thể có hoặc không có "的".
VD:
他是好人 [Tā shì hǎorén]: anh ấy là người tốt (好 là tính từ đơn âm tiết)
很好的人 [Hěn hǎo de rén]: người rất tốt (很好 là cụm tính từ)
漂亮(的)姑娘 [Piàoliang (de) gūniáng]: cô gái xinh đẹp (漂亮 là tính từ song âm tiết)
- Cụm chủ vị, cụm danh từ, cụm động từ làm định ngữ thì câu phải có “的”.
VD:
爸爸喜欢吃妈妈做的饭 [Bàba xǐhuān chī māmā zuò de fàn]: bố thích ăn cơm mẹ nấu
喜欢他的人不少 [Xǐhuān tā de rén bù shǎo]: người thích anh ấy không ít
- Một số trường hợp không cần dùng "的"
+ Chỉ quan hệ huyết thống, thân thuộc
VD:
我爸爸 [Wǒ bàba]: bố tôi
我妈妈 [Wǒ māmā]: mẹ tôi
他妹妹 [Tā mèimei]: em gái anh ấy
我朋友 [Wǒ péngyǒu]: bạn tôi
+ Chỉ xuất xứ, phân loại:
VD:
中国人 [zhōng guó rén]: người Trung Quốc
英文书 [Yīngwén shū]: sách tiếng Anh
+ Tính từ đơn âm làm định ngữ, chỉ tính chất, đặc điểm của sự vật, sự việc
VD:
好人 [hǎorén]: người tốt
新同学 [Xīn tóngxué]: bạn học mới
2. 得 /de/
Cấu trúc: Chủ ngữ + động từ + 得 + (不 ) + tính từ
Làm bổ ngữ cho động từ, những từ đứng sau 得 thường dùng để bổ sung nói rõ khả năng, trạng thái và mức độ của động từ đứng trước 得.
VD:
看得清楚 [Kàn de qīngchǔ]: Nhìn thấy rõ
走得很快 [Zǒu de hěn kuài]: Đi rất nhanh
3. 地 /de/
Cấu trúc: Trạng ngữ + 地 + động từ
Biểu thị một động tác nào đó được xảy ra trong trạng thái như thế nào, thường dùng trong câu trần thuật hoặc câu cầu khiến.
VD:
- Câu trần thuật:
同学们都在努力地学习呢 [Tóngxuémen dōu zài nǔlì dì xuéxí ne]: các bạn học sinh đều đang nỗ lực học tập
- Câu cầu khiến:
我们要一步一步地向前走,永不放弃。[Wǒmen yào yībù yībù dì xiàng qián zǒu, yǒng bù fàngqì.]: chúng ta phải từng bước tiến lên, không bao giờ được bỏ cuộc.
🌟🌟 4 QUY TẮC CẦN NHỚ KHI ĐỌC SỐ ĐẾM TRONG TIẾNG TRUNG ĐỂ KHÔNG MẤT ĐIỂM OAN PHẦN THI NÓI HSK
1️⃣ Ngắt nhóm theo 4 chữ số (万, 亿)
Trong tiếng Trung, đơn vị cơ bản để tách nhóm là vạn (万 = 10.000) và ức (亿 = 100.000.000). Cứ 4 chữ số thì chuyển sang đơn vị mới.
👉 Ví dụ:
100.000 = 十万 (shí wàn)
1.000.000 = 一百万 (yì bǎi wàn)
123.456.789 = 一亿二千三百四十五万六千七百八十九
⚠️ Lỗi hay gặp: Người học quen tư duy “triệu, tỷ” nên dễ dịch sai → hãy đổi tư duy sang “vạn – ức”.
2️⃣ Bắt buộc dùng “零” để lấp khoảng trống
Khi giữa các hàng số có vị trí bị bỏ trống (không có số), phải thêm 零 (líng) để giữ nhịp.
👉 Ví dụ:
102 = 一百零二 (yì bǎi líng èr)
60708 = 六万零七百零八 (liù wàn líng qī bǎi líng bā)
⚠️ Nếu bỏ “零” thì câu bị thiếu nhịp, nghe sai chuẩn.
3️⃣ Đọc từng số rời với năm, số điện thoại, mã số
Quy tắc chung: tất cả chuỗi số như năm, số điện thoại, mã thẻ… đều đọc tách rời từng chữ số thay vì gộp.
👉 Ví dụ:
2025年 = 二零二五年 (èr líng èr wǔ nián)
电话 13856789021 = 一三八五六七八九零二一
⚠️ Tuyệt đối không đọc gộp thành “二千零二十五年”, dễ gây sai ngữ cảnh.
4️⃣ Phân biệt dùng “二” và “两”
二 (èr): dùng khi đọc số đếm đơn lẻ (số 2 trong dãy số, số phòng, số điện thoại hoặc số thứ tự).
两 (liǎng): dùng khi đứng trước đơn vị đo lường, lượng từ, hàng trăm/hàng nghìn hoặc giờ giấc..
👉 Ví dụ:
二零二五 (èr líng èr wǔ) → trong năm 2025.
两千 (liǎng qiān) → hai nghìn.
两个人 (liǎng gè rén) → hai người.
⚠️ Nếu nói “二千” nghe sẽ không tự nhiên, giống người nước ngoài học sai.
[HSK4] NHẤT ĐỊNH PHẢI PHÂN BIỆT ĐƯỢC 3 BỔ NGỮ XU HƯỚNG 起来 vs. 出来 vs. 下去
1️⃣ 起来 /qǐlái/
- Nghĩa gốc: Đứng lên, ngẩng lên (từ thấp lên cao).
- Nghĩa mở rộng:
👉 Bắt đầu một hành động/trạng thái mới.
👉 Xu thế phát triển: thay đổi dần dần.
👉 Ấn tượng, đánh giá: nhìn/nghe có vẻ thế nào đó.
👉 Tập hợp, thu thập: từ phân tán đến tập trung.
📌 Ví dụ:
- 小孩哭着突然坐起来。/Xiǎohái kū zhe tūrán zuò qǐlái./ → Đứa trẻ đang khóc bỗng ngồi bật dậy.
- 下起雨来了。/Xià qǐ yǔ lái le./ → Trời bắt đầu mưa rồi.
- 经济好起来了。/Jīngjì hǎo qǐlái le./ → Kinh tế đang dần tốt lên.
- 把这些资料收集起来。/Bǎ zhèxiē zīliào shōují qǐlái./ → Hãy thu thập những tài liệu này lại.
2️⃣ 出来 (chūlái)
- Nghĩa gốc: Từ trong đi ra (hướng về phía người nói).
- Nghĩa mở rộng:
👉 Bộc lộ, biểu hiện: suy nghĩ, cảm xúc, ý tưởng được “nói ra, lộ ra”.
👉 Suy luận, nhận biết: nhìn ra, nghe ra, phân biệt được.
📌 Ví dụ:
他走出来了。/Tā zǒu chūlái le./ → Anh ấy đi ra rồi.
他的脸上笑意全都流露出来了。/Tā de liǎn shàng xiàoyì quándōu liúlù chūlái le./ → Nụ cười hiện rõ hết trên khuôn mặt anh ấy.
从他的口音可以听出来他是南方人。/Cóng tā de kǒuyīn kěyǐ tīng chūlái tā shì nánfāngrén./→ Nghe giọng anh ấy có thể nhận ra là người miền Nam.
3️⃣ 下去 /xiàqù/
- Nghĩa gốc: Đi xuống xa khỏi người nói.
- Nghĩa mở rộng:
👉 Tiếp tục kéo dài hành động, trạng thái.
👉 Thường dùng với động từ chỉ cảm xúc, trạng thái.
📌 Ví dụ:
他走下去了。(Tā zǒu xiàqù le.) – Anh ấy đi xuống rồi.
这样下去不行。(Zhèyàng xiàqù bù xíng.) – Tiếp tục như thế này thì không ổn.
我不想再等下去了。(Wǒ bù xiǎng zài děng xiàqù le.) – Tôi không muốn chờ thêm nữa.
4️⃣ 起来 vs. 出来 cùng là “kết quả” nhưng khác nhau thế nào?
出来 → nhấn mạnh: từ ẩn giấu → rõ ràng, hiện hữu.
起来 → nhấn mạnh: từ trạng thái cũ → bắt đầu trạng thái mới.
📌 Ví dụ:
- 他说出来了。(Tā shuō chūlái le.) – Anh ấy đã nói RA rồi (ý trong đầu → thành lời).
- 他说起来了。(Tā shuō qǐlái le.) – Anh ấy đã bắt đầu nói rồi (từ im lặng → bắt đầu nói).
💡 Mẹo nhớ:
出来 = làm cái gì “xuất hiện ra ngoài”.
起来 = “bật lên” một trạng thái mới.
5️⃣ Ghi chú quan trọng về trật tự từ:
👉 Khi trong câu có tân ngữ chỉ địa điểm, nó sẽ đứng giữa động từ và bổ ngữ:
他走进房间来。(Tā zǒu jìn fángjiān lái.) – Anh ấy đi vào phòng.
👉 Khi có tân ngữ chỉ sự vật, nó có thể đứng giữa động từ và bổ ngữ hoặc đứng sau toàn bộ cụm.
拿出手机来 (Ná chū shǒujī lái) - Lấy điện thoại ra (đưa đây).
拿出来手机 (Ná chūlái shǒujī) - Lấy điện thoại ra
👉 50 CẤU TRÚC TIẾNG TRUNG CẦN NHỚ
Cấu trúc 1: 只有…才能… /Zhǐyǒu… cáinéng… /Chỉ có… mới có thể… :
Cấu trúc 2: 如果…就…/Rúguǒ…jiù…/Nếu… thì…
Cấu trúc 3: 不但…而且…/Bùdàn… érqiě…/Không những….. mà còn…..:
Cấu trúc 4: 一…就…/Yī…jiù…/Hễ……. là…..:
Cấu trúc 5: 因为…所以…/Yīnwèi…suǒyǐ…/Bởi vì……..cho nên………
Cấu trúc 6: 虽然…但是…/Suīrán…dànshì…/Tuy …… nhưng …….
Cấu trúc 7: 宁可 … 也不…/Nìngkě…yě bù…/Thà…… cũng không……..
Cấu trúc 8: 既…又…/Jì…yòu…/Vừa……. vừa…….; đã……… lại…….
Cấu trúc 9: 无论 … 都 …/Wúlùn…dōu…/Bất kể…… đều……, dù…… đều…….
Cấu trúc 10: 连….都…../Lián…dōu…/Ngay cả …… đều…….
Cấu trúc 11: 既然 … 就 …/Jìrán… jiù…/Đã……thì……
Cấu trúc 12: 即使 …也 …/Jíshǐ… yě…/Dù……cũng…… :
Cấu trúc 13: 那么… 那 么…/Nàme… nàme…/…. thế…. thế:
Cấu trúc 14: 一边 … 一边 …/Yībiān…yībiān…/Vừa…..vừa…..:
Cấu trúc 15: 不是…而是…/Bùshì… ér shì…/không phải…… mà là……
Cấu trúc 16: 有时候…有时候…/yǒu shíhòu…yǒu shíhòu…/Có lúc…… có lúc……..
Cấu trúc 17: 一方面…另一方面…/yī fāngmiàn… lìng yī fāngmiàn…/Một mặt…… mặt khác…….
Cấu trúc 18: 尽管…可是…/Jǐnguǎn…kěshì…/Mặc dù…… nhưng…….
Cấu trúc 19: …然而…/…rán’ér… /…… nhưng mà, thế mà, song…….
Cấu trúc 20: 只要…就…/Zhǐyào… jiù…/Chỉ cần……, là…….
Cấu trúc 21: 首先 … 其次…/Shǒuxiān…qícì…/Trước tiên……, sau đó……..
Cấu trúc 22: 不但不… 反而…/bùdàn bù…fǎn’ér…/Không những không……, trái lại…….
Cấu trúc 23: 与其… 不如…/Yǔqí… bùrú…/Thà….. còn hơn…….
Cấu trúc 24: 假使… 便…/Jiǎshǐ…biàn…/Nếu…… thì…….
Cấu trúc 25: 要是… 那么 …/Yàoshi…nàme…/Nếu……vậy thì…….
Cấu trúc 26: … 甚 至…/… shènzhì …/…… thậm chí…..
Cấu trúc 27: 尚且 … 何况 … /Shàngqiě…hékuàng…/Còn…… huống chi…….
Cấu trúc 28: 别说 … 就是/ 就连 …/Bié shuō…jiùshì/jiù lián …./Đừng nói…, ngay cả….
Cấu trúc 29: 不管… 也…/ Bùguǎn… yě… /Dù……cũng…….
Cấu trúc 30:/ 之所以 … 是因为…/Zhī suǒyǐ… shì yīnwèi…/Sở dĩ …… là vì…….
Cấu trúc 31: “…có phải là…không…” – “…是shì…吗ma…”
Cấu trúc 32: “Như thế nào…” – “怎么样 zěn me yàng…”
Cấu trúc 33: “Đây/kia/đâu…” – “这zhè/ 那nà/ 哪nǎ…”
Cấu trúc 34: “…không…” – “… bú…”
Cấu trúc 35: “Trước đây…sau này…” – “以前yǐ qián…以后yǐ hòu…”
Cấu trúc 36: Kết cấu “…是shì…的de”
Cấu trúc 37: Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…
Cấu trúc 38: Giới từ “…Bị/được… – …被bèi…”
Cấu trúc 39: Đã chưa…吗(ma)..&..了吗(le ma)…
Cấu trúc 40: Ngoài…ra – 除了(chú le)… 以外(yǐ wài)
Cấu trúc 41: Với … không như nhau – 跟(gēn)…不一样(bù yí yàng)
Cấu trúc 42: Giống…như thế này – 不像 (bú xiàng)… 这么(zhè me)/那么 (nà me)
Cấu trúc 43: Nghe nói, được biết, tương truyền…听说(tīng shuō)/据说(jù shuō)/传说(chuán shuō)
Cấu trúc 44: Không…không – không có…không – không…không được -……- 没有…… – 非…不可
Cấu trúc 45: Càng … càng… 越(yuè)…越(yuè)…
Cấu trúc 46: So với – 比(bǐ)
Cấu trúc 47: Không bằng… – 不比(bù bǐ )…
Cấu trúc 48: Có … có… – 有的(yǒu de)…有的(yǒu de)…
Cấu trúc 49: Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…
Cấu trúc 50: Một…cũng…- 一(yī) …也(yě)…
Ba từ 觉得 (juéde), 感觉 (gǎnjué) và 感到 (gǎndào) đều có nghĩa là “cảm thấy”, nhưng cách dùng và sắc thái của chúng khác nhau.
🔹 1. 觉得 (juéde) – Cảm thấy (về ý kiến, quan điểm)
Ý nghĩa: Diễn tả ý kiến cá nhân, nhận định chủ quan về điều gì đó.
👉 Đây là từ phổ biến nhất trong giao tiếp hằng ngày.
Cấu trúc:
• 主语 + 觉得 + Mệnh đề / Tính từ
Ví dụ:
• 我觉得这个电影很好看。
→ Tôi thấy bộ phim này rất hay.
• 你觉得这件衣服怎么样?
→ Bạn cảm thấy bộ đồ này thế nào?
✅ Nghiêng về: Quan điểm, đánh giá, nhận định.
🔹 2. 感觉 (gǎnjué) – Cảm thấy (trực giác hoặc cảm giác)
Ý nghĩa:
• (1) Dùng như động từ: diễn tả trực giác, cảm giác cá nhân.
• (2) Dùng như danh từ: chỉ cảm giác (feeling).
Cấu trúc:
• (1) 主语 + 感觉 + Tính từ / Mệnh đề
• (2) 这是一种很奇怪的感觉。 → Đây là một cảm giác rất kỳ lạ.
Ví dụ:
• 我感觉他今天有点不高兴。
→ Tôi cảm thấy hôm nay anh ấy hơi không vui.
• 我有一种奇怪的感觉。
→ Tôi có một cảm giác kỳ lạ.
✅ Nghiêng về: Trực giác, cảm nhận từ bên trong (có thể không rõ nguyên nhân).
🔹 3. 感到 (gǎndào) – Cảm thấy (có phần trang trọng, thiên về cảm xúc nội tâm)
Ý nghĩa:
• Diễn tả cảm xúc rõ ràng mà người nói cảm nhận được.
• Dùng nhiều trong văn viết, bài phát biểu, bài văn.
Cấu trúc:
• 主语 + 感到 + Danh từ cảm xúc / Tính từ
Ví dụ:
• 我感到很高兴 / 很难过 / 很紧张。
→ Tôi cảm thấy rất vui / buồn / căng thẳng.
• 听到这个消息,我感到很吃惊。
→ Nghe tin này, tôi cảm thấy rất ngạc nhiên.
✅ Nghiêng về: Cảm xúc cụ thể, trang trọng, dùng nhiều trong tình huống chính thức.
VUI HỌC TIẾNG TRUNG CUỐI TUẦN
“前三天 qián sān tiān” và “三天前 sān tiān qián” cả hai đều có nghĩa là "ba ngày trước"?
Nhìn thì giống nhau vậy thôi, chứ nghĩa thì không có giống đâu nè 😋
- "前三天” thường thì sẽ chỉ một KHOẢNG THỜI GIAN 3 ngày trở lại đây. Có thể dịch là "3 ngày vừa qua". Lấy ví dụ nếu hôm nay là thứ Năm thì “前三天” sẽ chỉ khoảng thời gian thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư.
👉 我前三天去了中国。
Wǒ qián sān tiān qùle Zhōngguó.
3 ngày vừa qua tôi đã đi Trung Quốc.
- Còn "三天前” sẽ chỉ một MỐC THỜI GIAN của 3 ngày trước. Có thể dịch là "3 ngày trước". Vậy thì nếu hôm nay là thứ Năm thì "三天前” sẽ chỉ mốc thời gian là thứ Hai.
👉 三天前我去了中国。
Sān tiān qián wǒ qùle Zhōngguó.
3 ngày trước tôi đã đi Trung Quốc.
1. 如果你来访我,我不在,请和我门外的花坐一会儿,他们很温暖,我注视他们很多很多日子了。
Nếu anh có đến thăm lúc em vắng nhà, thì xin hãy ngồi cùng khóm hoa ngoài hiên một lát. Chúng rất dịu dàng, em đã chăm chút chúng rất lâu rồi.
2. 向着月亮出发,即使不能到达,也能站在群星之中。
Nếu đích đến của bạn là mặt trăng, thì cho dù là lạc đường, cũng là lạc giữa những vì sao.
3. 你也曾是银河的浪漫子民,孤身坠入地球,等不到群星来信。
Bạn cũng đã từng là người con lãng mạn của dải ngân hà, một mình lạc xuống trái đất, mãi mà không chờ được thư từ các vì sao.
4. 夏天有梅子味的晚霞和两三颗啤酒味的星。
Mùa hè có hoàng hôn vị mận chín và những vì sao mang hương bia nồng nàn.
5. 地球正在一点点疏离月亮,据说每个百万年就会陌生一秒,早在25亿年前,我们便开始了漫长的别离。
Nghe nói cứ mỗi một triệu năm, Trái Đất và Mặt Trăng sẽ sẽ xa nhau một giây. Vậy là từ 2,5 tỷ năm trước, chúng ta đã bắt đầu cuộc ly biệt dài đằng đẵng rồi...
6. 一定要站在你所热爱的世界里闪闪发光。
Nhất định phải tỏa sáng rực rỡ trong thế giới mà bạn dành hết tâm sức để yêu thương.
7. 山海的浩瀚,宇宙的浪漫。都在我内心翻腾,在推着我的前进。陈粒 《绝对占优相对自由》
Núi sông cuồn cuộn, vũ trụ trữ tình đều đang cuộn trào trong lòng tôi, đẩy tôi về phía trước. (Trần Lợi)
8. 总有一阵风会吹过我在吹过你,总有一个瞬间我们的距离是零。
Thể nào cũng sẽ có một cơn gió thổi qua anh và lướt qua em, lúc đó chúng ta sẽ gần nhau đến mức không còn khoảng cách.
9. 对待自己温柔一点。你只不过是宇宙的孩子,与植物、星辰没什么两样。
Hãy đối xử dịu dàng với chính mình, dù gì bạn cũng là đứa con trong lòng vũ trụ, chẳng khác gì những vì sao hay nhành lá.
10.b你也曾是银河的浪漫子民,孤身坠入地球,等不到群星来信。
Bạn cũng đã từng là người con lãng mạn của dải ngân hà, một mình lạc xuống trái đất, mãi mà không chờ được thư từ các vì sao.
11. 出现在别人的生活里要想一份礼物。
Khi bạn bước vào cuộc đời người khác, hãy kiêu hãnh như một món quà.
12. 你知道的,你是我打不倒的热爱。
Em hiểu mà, em là niềm đam mê mà anh chẳng thể nào từ bỏ.
13. 我从未觉得孤独,说得浪漫些,我完全自由。
Trước nay tôi chưa từng cảm thấy cô đơn, nói lãng mạn hơn là tôi hoàn toàn tự do.
14. 他们想把我埋了,却不知都我是一颗种子。
Họ muốn ch ôn vùi tôi dưới lòng đất tối, lại chẳng ngờ tôi vốn là một hạt mầm.
15. 羡慕别人的天空简直没道理,因为你是一座宇宙。
Tội gì phải so sánh mình với bầu trời của người khác, vốn dĩ cậu là một vũ trụ bao la kia mà.
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen2U.Com